Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 14h:32' 13-04-2021
Dung lượng: 256.0 KB
Số lượt tải: 138
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 14h:32' 13-04-2021
Dung lượng: 256.0 KB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 1.10.20
Ngày dạy: 2.10.20
Tuần 4- Tiết 4
Bài 3: TỰ TRỌNG
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là tự trọng.
- Nêu được 1 số biểu hiện của lòng tự trọng.
- Nêu được ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con người.
2. Kĩ năng:
- Biết thể hiện tự trọng trong học tập, sinh hoạt và trong các mối quan hệ
- Biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng và việc làm thiếu tự trọng.
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác.
- Học tập những tấm gương về lòng tự trọng.
-KNS:
+ Kỹ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính tự trọng, thể hiện sự tự tin, so sánh những biểu hiện tự trọng và trái với tự trọng và kỹ năng ra quyết định giao tiếp, ứng xử thể hiện tính tự trọng
3.Thái độ:
- Không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng
- Học sinh có nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Giúp học sinh phát triển một số năng lực:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo.
- Năng lực xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ
II.Chuẩn bị:
a. Giáo viên:
- Bảng phụ.
b. Học sinh:
- Bảng nhóm, bút dạ.
- Ca dao, tục ngữ về tự trọng.
III. Phương pháp dạy học:
- Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, sắm vai...
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức: (1’)Kiểm tra sĩ số học sinh
2. Kiểm tra miệng: (5’)
Câu 1. Em cho biết ý kiến đúng về biểu hiện của người thiếu trung thực? (3 điểm)
a. Có thái độ đàng hoàng, tự tin.
b. Dũng cảm nhận khuyết điểm.
c. Phụ họa, a dua với việc làm sai trái.
d. Đúng hẹn, giữ lời hứa.
HS: - Chọn câu c
Câu 2. Học sinh phải làm gì để rèn luyện tính trung thực? (7đ)
HS: Thật thà, ngay thẳng với cha mẹ, thầy cô và mọi người, trong học tập:ngay thẳng không gian dối,dũng cảm nhận khuyết điểm khi có lỗi, đấu tranh, phê bình khi bạn mắc khuyết điểm.
3. Bài mới: (35’)
Họat động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Họat động 1: Tìm hiểu truyện
Cách tiến hành: thảo luận nhóm
HS: Đọc truyện theo phân vai.
GV: Cho HS thảo luận nhóm (3 phút)
Nhóm 1: Nêu những hành động của Rô – be qua câu chuyện trên?
Nhóm 2: Vì sao Rô – be lại nhờ em mình trả lại tiền cho người mua diêm?
Nhóm 3: Các em có nhận xét gì về hành động của Rô – be?
Nhóm 4: Hành động đó thể hiện đức tính gì? Nó đã tác động đến tác giả như thế nào?
HS: Thảo luận, trình bày ý kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, bổ sung,
- Họat động 2 : Liên hệ thực tế.
RKNS:
Cách tiến hành:sdpp chuyện.
Cho HS kể chuyện thực tế của bản thân, chuyện những tấm gương về tự trọng.
GV: Hãy kể những việc em hoặc các bạn em đã làm thể hiện tính tự trọng?
HS: không lừa gạt người khác, không luồn cúi nịnh bợ người khác, không làm điều mờ ám…
GV: Nhận xét.
HS xem tranh Nguyễn Ngọc Kí tập viết bằng chân
Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
Cách tiến hành: sdpp trò chơi
GV: Chia lớp làm hai đội, chơi trò chơi tiếp sức (2 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả.
Đội A: Tìm hành vi biểu hiện tính tự trọng trong thực tế?
HS: Giữ lời hứa, không quay cóp…
Đội B: Tìm những hành vi không biểu hiện lòng tự trọng
HS: Sai hẹn, sống buông thả…
GV: Nhận xét chốt ý.
GV: Thế nào là tự trọng?
HS: Tự trọng là biết coi
Ngày dạy: 2.10.20
Tuần 4- Tiết 4
Bài 3: TỰ TRỌNG
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là tự trọng.
- Nêu được 1 số biểu hiện của lòng tự trọng.
- Nêu được ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con người.
2. Kĩ năng:
- Biết thể hiện tự trọng trong học tập, sinh hoạt và trong các mối quan hệ
- Biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng và việc làm thiếu tự trọng.
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác.
- Học tập những tấm gương về lòng tự trọng.
-KNS:
+ Kỹ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính tự trọng, thể hiện sự tự tin, so sánh những biểu hiện tự trọng và trái với tự trọng và kỹ năng ra quyết định giao tiếp, ứng xử thể hiện tính tự trọng
3.Thái độ:
- Không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng
- Học sinh có nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Giúp học sinh phát triển một số năng lực:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo.
- Năng lực xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ
II.Chuẩn bị:
a. Giáo viên:
- Bảng phụ.
b. Học sinh:
- Bảng nhóm, bút dạ.
- Ca dao, tục ngữ về tự trọng.
III. Phương pháp dạy học:
- Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, sắm vai...
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức: (1’)Kiểm tra sĩ số học sinh
2. Kiểm tra miệng: (5’)
Câu 1. Em cho biết ý kiến đúng về biểu hiện của người thiếu trung thực? (3 điểm)
a. Có thái độ đàng hoàng, tự tin.
b. Dũng cảm nhận khuyết điểm.
c. Phụ họa, a dua với việc làm sai trái.
d. Đúng hẹn, giữ lời hứa.
HS: - Chọn câu c
Câu 2. Học sinh phải làm gì để rèn luyện tính trung thực? (7đ)
HS: Thật thà, ngay thẳng với cha mẹ, thầy cô và mọi người, trong học tập:ngay thẳng không gian dối,dũng cảm nhận khuyết điểm khi có lỗi, đấu tranh, phê bình khi bạn mắc khuyết điểm.
3. Bài mới: (35’)
Họat động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Họat động 1: Tìm hiểu truyện
Cách tiến hành: thảo luận nhóm
HS: Đọc truyện theo phân vai.
GV: Cho HS thảo luận nhóm (3 phút)
Nhóm 1: Nêu những hành động của Rô – be qua câu chuyện trên?
Nhóm 2: Vì sao Rô – be lại nhờ em mình trả lại tiền cho người mua diêm?
Nhóm 3: Các em có nhận xét gì về hành động của Rô – be?
Nhóm 4: Hành động đó thể hiện đức tính gì? Nó đã tác động đến tác giả như thế nào?
HS: Thảo luận, trình bày ý kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, bổ sung,
- Họat động 2 : Liên hệ thực tế.
RKNS:
Cách tiến hành:sdpp chuyện.
Cho HS kể chuyện thực tế của bản thân, chuyện những tấm gương về tự trọng.
GV: Hãy kể những việc em hoặc các bạn em đã làm thể hiện tính tự trọng?
HS: không lừa gạt người khác, không luồn cúi nịnh bợ người khác, không làm điều mờ ám…
GV: Nhận xét.
HS xem tranh Nguyễn Ngọc Kí tập viết bằng chân
Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
Cách tiến hành: sdpp trò chơi
GV: Chia lớp làm hai đội, chơi trò chơi tiếp sức (2 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả.
Đội A: Tìm hành vi biểu hiện tính tự trọng trong thực tế?
HS: Giữ lời hứa, không quay cóp…
Đội B: Tìm những hành vi không biểu hiện lòng tự trọng
HS: Sai hẹn, sống buông thả…
GV: Nhận xét chốt ý.
GV: Thế nào là tự trọng?
HS: Tự trọng là biết coi
 









Các ý kiến mới nhất