Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 17h:49' 22-09-2020
Dung lượng: 100.0 KB
Số lượt tải: 281
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 17h:49' 22-09-2020
Dung lượng: 100.0 KB
Số lượt tải: 281
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:............/............/................. Ngày dạy:............/............/................
Chủ đề: TÌM HIỂU CHUNG VỀ LỚP CÁ
Bước 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT (Lý do chọn chủ đề)
Ngành động vật có xương sống chủ yếu gồm các lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú (lớp có vú). Động vật có xương sống có bộ xương trong, trong đó có cột sống (chứa tủy sống). Cột sống là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt ngành động vật có xương với các ngành động vật không xương sống. Vì lẽ đó mà tên ngành được gọi là động vật có xương sống. Hôm nay chúng ta tìm hiểu về lớp đầu tiên của ngành động vật có xương sống đó là lớp cá. Lớp cá những có đặc điểm cấu tạo như thế nào và vai trò ra sao? Từ những lý do trên chúng tôi xây dựng chủ đề tìm hiểu chung về lớp cá nhằm giải quyết những nội dung trên.
Bước 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG CHỦ ĐỀ (Lựa chọn nội dung từ các bài học trong SGK)
Chủ đề gồm 4 tiết (từ tiết 31 đến tiết 34)
Chủ đề được xây dựng dựa trên nội dung những bài sau:
Bài 31: TH: Quan sát cấu tạo ngoài và hoạt động sống cảu cá chép.
Bài 32: TH: Mổ cá.
Bài 33: Cấu tạo trong của cá chép.
Bài 34: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp cá.
Bước 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cơ bản của ĐVCXS, so sánh với ĐVKXS.
- Nêu đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài, sự sinh sản của cá thích nghi đời sống dưới nước
- Xác định được chức năng các loại vây cá
- Nắm được đặc điểm cấu tạo trong của cá chép
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống
- Nêu được những đặc điểm về cấu tạo, hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hóa, yuaanf hoàn, hô hấp, bài tiết và thần kinh của cá chép.
- Phân tích được những đặc điểm giúp cá thích nghi với môi trường sống ở nước
- Nêu được sự đa dạng về thành phần loài cá và môi trường sống của chúng
- Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn với lớp cá xương
- Nêu được vai trò của cá đối với đời sống con người
- Trình bày được đặc điểm chung của lớp cá
2. Kỹ năng
- Phân biệt các loại vây chẵn, vây lẽ để phù hợp với chức năng
- Đối chiếu quan sát hình vẽ, mẫu vật
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, giao tiếp.
- Kĩ năng so sánh, đối chiếu mẫu vật với hình vẽ SGK.
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.
- Rèn luyện kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phân tích để tìm hiểu cấu tạo trong của cá chép.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh, hình để tìm hiểu sự đa dạng về cấu tạo, tập tính trong sự thích nghi với môi trường sống; thành phần loài; đặc điểm chung và vai trò của cá với đời sống.
- Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của cá
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, tránh đánh bắt bừa bãi.
- Giáo dục ý thức cẩn thận, làm việc khoa học
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.
- Nhận biết được vai trò thực tiễn của cá trong tự nhiên và đời sống con người, từ đó có ý thức bảo vệ các loài cá.
4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực tri thức, năng lực tự học.
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ: qua thảo luận, hoạt động nhóm.
- Năng lực tư duy: so sánh, phân tích, tổng hợp vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: giải quyết các tình huống liên quan đến môi trường ở địa phương.
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông: Tìm thông tin từ internet, báo cáo bằng powerpoint.
Bước 4: XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ YÊU CẦU (Bảng mô tả)
BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÂU HỎI/BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
Nội dung
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Đơn vị kiến thức 1: TH: Quan sát cấu tạo ngoài và hoạt động sống cảu cá chép.
- Nêu đặc điểm đời sống của cá thích nghi đời sống dưới nước
- Quan sát mẫu vật nhận biết các bộ phận trên cơ thể cá chép
Chủ đề: TÌM HIỂU CHUNG VỀ LỚP CÁ
Bước 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT (Lý do chọn chủ đề)
Ngành động vật có xương sống chủ yếu gồm các lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú (lớp có vú). Động vật có xương sống có bộ xương trong, trong đó có cột sống (chứa tủy sống). Cột sống là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt ngành động vật có xương với các ngành động vật không xương sống. Vì lẽ đó mà tên ngành được gọi là động vật có xương sống. Hôm nay chúng ta tìm hiểu về lớp đầu tiên của ngành động vật có xương sống đó là lớp cá. Lớp cá những có đặc điểm cấu tạo như thế nào và vai trò ra sao? Từ những lý do trên chúng tôi xây dựng chủ đề tìm hiểu chung về lớp cá nhằm giải quyết những nội dung trên.
Bước 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG CHỦ ĐỀ (Lựa chọn nội dung từ các bài học trong SGK)
Chủ đề gồm 4 tiết (từ tiết 31 đến tiết 34)
Chủ đề được xây dựng dựa trên nội dung những bài sau:
Bài 31: TH: Quan sát cấu tạo ngoài và hoạt động sống cảu cá chép.
Bài 32: TH: Mổ cá.
Bài 33: Cấu tạo trong của cá chép.
Bài 34: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp cá.
Bước 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cơ bản của ĐVCXS, so sánh với ĐVKXS.
- Nêu đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài, sự sinh sản của cá thích nghi đời sống dưới nước
- Xác định được chức năng các loại vây cá
- Nắm được đặc điểm cấu tạo trong của cá chép
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống
- Nêu được những đặc điểm về cấu tạo, hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hóa, yuaanf hoàn, hô hấp, bài tiết và thần kinh của cá chép.
- Phân tích được những đặc điểm giúp cá thích nghi với môi trường sống ở nước
- Nêu được sự đa dạng về thành phần loài cá và môi trường sống của chúng
- Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn với lớp cá xương
- Nêu được vai trò của cá đối với đời sống con người
- Trình bày được đặc điểm chung của lớp cá
2. Kỹ năng
- Phân biệt các loại vây chẵn, vây lẽ để phù hợp với chức năng
- Đối chiếu quan sát hình vẽ, mẫu vật
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, giao tiếp.
- Kĩ năng so sánh, đối chiếu mẫu vật với hình vẽ SGK.
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.
- Rèn luyện kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phân tích để tìm hiểu cấu tạo trong của cá chép.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh, hình để tìm hiểu sự đa dạng về cấu tạo, tập tính trong sự thích nghi với môi trường sống; thành phần loài; đặc điểm chung và vai trò của cá với đời sống.
- Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của cá
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, tránh đánh bắt bừa bãi.
- Giáo dục ý thức cẩn thận, làm việc khoa học
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.
- Nhận biết được vai trò thực tiễn của cá trong tự nhiên và đời sống con người, từ đó có ý thức bảo vệ các loài cá.
4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực tri thức, năng lực tự học.
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ: qua thảo luận, hoạt động nhóm.
- Năng lực tư duy: so sánh, phân tích, tổng hợp vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: giải quyết các tình huống liên quan đến môi trường ở địa phương.
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông: Tìm thông tin từ internet, báo cáo bằng powerpoint.
Bước 4: XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ YÊU CẦU (Bảng mô tả)
BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÂU HỎI/BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
Nội dung
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Đơn vị kiến thức 1: TH: Quan sát cấu tạo ngoài và hoạt động sống cảu cá chép.
- Nêu đặc điểm đời sống của cá thích nghi đời sống dưới nước
- Quan sát mẫu vật nhận biết các bộ phận trên cơ thể cá chép
 








Các ý kiến mới nhất