Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Thịnh
Ngày gửi: 21h:00' 20-11-2019
Dung lượng: 572.8 KB
Số lượt tải: 542
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Thịnh
Ngày gửi: 21h:00' 20-11-2019
Dung lượng: 572.8 KB
Số lượt tải: 542
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng:…………………………
PHẦN I: VẼ KỸ THUẬT
CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1:
VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong học sinh
+ Biết được khái niệm về bản vẽ kỹ thuật.
+ Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống.
2. Kỹ năng:
- Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- SGK tranh vẽ hình 1.1; hình 2.2; hình 1.3; hình 1.4( Tự chuẩn bị )
2. Học sinh:
- Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Tổ chức:
Sĩ số: 8A:...........................
8B:............................
8C:.............................
2. Kiểm tra:
- Không kiểm tra
3. Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm thế nào là bản vẽ kỹ thuật
HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi
? Thế nào là bản vẽ kỹ thuật?
- Tại sao người học KT lại đọc được BV, mặc dù nó được vẽ bằng rất nhiều các kí hiệu?
- Vì rằng các BVKT vẽ bằng quy tắc có tính thống nhất chung, nó như là ngôn ngữ chung của các nhà KT.
- Khi chúng ta hiểu được điều đó là đã hiểu thế nào là BVKT rồi. Bạn nào nhắc lại thế nào là bản vẽ kỹ thuật?
- HS phát biểu khái niệm BVKT ở SGK
Hoạt động 2:Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất
GV: Trong đời sống hàng ngày con người đã dùng những phương tiện thông tin nào để diễn đạt tư tưởng, tình cảm cho nhau?
GV: Kết luận:
GV: Các em hãy quan sát hình 1.1 và cho biết các hình a,b,c,d có ý nghĩa gì?
HS: Nghiện cứu trả lời
GV: Cho học sinh quan sát hình 1.2 và đặt câu hỏi ?Người công nhân khi chế tạo ra các sản phẩm và xây dựng các công trình thì căn cứ vào cái gì?
GV: Nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và kết luận:
Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
GV: Cho học sinh quan sát hình 1.3
GV: Muốn sử dụng hiệu quả và an toàn các đồ dùng và các thiết bị đó thì chúng ta cần phải làm gì?
HS: Thảo luận và đưa ra ý kiến
GV: kết luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật khác nhau.
GV: Cho h/s quan sát hình 1.4 và đặt câu hỏi các lĩnh vực đó có cần xây dựng cơ sở hạ tầng không?
HS: Nghiên cứu lấy ví dụ về trang thiết bị và cơ sở hạ tầng của các lĩnh vực khác nhau.
GV: Bản vẽ được vẽ bằng những phương tiện nào?
I. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
- BVKT trình bày các thông tin kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ.
- BVKT dùng trong thiết kế,trong các quá trình sx, chế tạo, thi công đến kiểm tra, sữa chữa, lắp giáp, vận hành, trao đổi,...
- BV trong lĩnh vực KT là:
+ BVCK: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sử dụng…. Các máy và thiết bị.
+BVXD: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, thi công, sử dụng…các công trình kiến trúc và xây dựng.
II.Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất:
- Tranh hình 1.1 và hình 1.2
- Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp
- Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung trong kỹ thuật
III. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống
- Hình 1.3 ( SGK)
- Bản vẽ KT là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi sử dụng.
- Để người tiêu dùng sử dụng một cách có hiệu quả và an toàn.
IV. Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật
- Các lĩnh vực kỹ thuật đều gắn với BVKT, mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có bản vẽ riêng của ngành mình.
PHẦN I: VẼ KỸ THUẬT
CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1:
VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong học sinh
+ Biết được khái niệm về bản vẽ kỹ thuật.
+ Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống.
2. Kỹ năng:
- Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- SGK tranh vẽ hình 1.1; hình 2.2; hình 1.3; hình 1.4( Tự chuẩn bị )
2. Học sinh:
- Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Tổ chức:
Sĩ số: 8A:...........................
8B:............................
8C:.............................
2. Kiểm tra:
- Không kiểm tra
3. Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm thế nào là bản vẽ kỹ thuật
HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi
? Thế nào là bản vẽ kỹ thuật?
- Tại sao người học KT lại đọc được BV, mặc dù nó được vẽ bằng rất nhiều các kí hiệu?
- Vì rằng các BVKT vẽ bằng quy tắc có tính thống nhất chung, nó như là ngôn ngữ chung của các nhà KT.
- Khi chúng ta hiểu được điều đó là đã hiểu thế nào là BVKT rồi. Bạn nào nhắc lại thế nào là bản vẽ kỹ thuật?
- HS phát biểu khái niệm BVKT ở SGK
Hoạt động 2:Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất
GV: Trong đời sống hàng ngày con người đã dùng những phương tiện thông tin nào để diễn đạt tư tưởng, tình cảm cho nhau?
GV: Kết luận:
GV: Các em hãy quan sát hình 1.1 và cho biết các hình a,b,c,d có ý nghĩa gì?
HS: Nghiện cứu trả lời
GV: Cho học sinh quan sát hình 1.2 và đặt câu hỏi ?Người công nhân khi chế tạo ra các sản phẩm và xây dựng các công trình thì căn cứ vào cái gì?
GV: Nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và kết luận:
Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
GV: Cho học sinh quan sát hình 1.3
GV: Muốn sử dụng hiệu quả và an toàn các đồ dùng và các thiết bị đó thì chúng ta cần phải làm gì?
HS: Thảo luận và đưa ra ý kiến
GV: kết luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật khác nhau.
GV: Cho h/s quan sát hình 1.4 và đặt câu hỏi các lĩnh vực đó có cần xây dựng cơ sở hạ tầng không?
HS: Nghiên cứu lấy ví dụ về trang thiết bị và cơ sở hạ tầng của các lĩnh vực khác nhau.
GV: Bản vẽ được vẽ bằng những phương tiện nào?
I. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
- BVKT trình bày các thông tin kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ.
- BVKT dùng trong thiết kế,trong các quá trình sx, chế tạo, thi công đến kiểm tra, sữa chữa, lắp giáp, vận hành, trao đổi,...
- BV trong lĩnh vực KT là:
+ BVCK: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sử dụng…. Các máy và thiết bị.
+BVXD: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, thi công, sử dụng…các công trình kiến trúc và xây dựng.
II.Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất:
- Tranh hình 1.1 và hình 1.2
- Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp
- Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung trong kỹ thuật
III. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống
- Hình 1.3 ( SGK)
- Bản vẽ KT là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi sử dụng.
- Để người tiêu dùng sử dụng một cách có hiệu quả và an toàn.
IV. Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật
- Các lĩnh vực kỹ thuật đều gắn với BVKT, mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có bản vẽ riêng của ngành mình.
 








Các ý kiến mới nhất