Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu thi huong
Ngày gửi: 21h:02' 12-05-2019
Dung lượng: 368.0 KB
Số lượt tải: 479
Số lượt thích: 0 người
period 1
Date of preparing: 5/8/2014
Date of teaching: 10A4:...................
10A7:.................
The simple present
* Aim:
- Reviewing the present and past simple tense and adverbs of frequency.
* Objectives:
- By the end of this lesson, students will be able to use the present and past simple tense and adverbs of frequency.

I.The simple present tense:(thì hiện tại đơn)
1.Form: (công thức)
a.Động từ "to be" :
-Câu khẳng định: -Câu phủ định: Câu hỏi:



S = I am We
S = You
He They are
S = She Ns
It is
N
b.Động từ thường:



S= he, she, it , N Vs/es He, she, it , N does
S= I,we, you, they,Ns V0 I,we, you, they,Ns do
2.Usage: (cách dùng)
a.Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
Ex: The sun rises in the East and sets in the West.
I am a student.
Tom comes from England.
b.Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Ex: I get up early every morning
Nam often goes to school by bicycle.
What do you do every night?
3.Dấu hiệu nhận biết:
Thì hiện tại đơn thường có các trạng từ chỉ tần suất :
*Always, usually, often, normally, sometimes, seldom, occasionally, rarely
-Các trạng từ chỉ tần suất đứng sau động từ TO BE và trước động từ thường.
Ex: Thao is seldom late for school.
Lan usually practises speaking English.
hoặc trạng ngữ chỉ tần suất :
*every day / week / month / year
Once a week , twice a week...
-Các trạng ngữ chỉ tần suất thường đứng ở cuối câu.
Ex: I do morning exercise every morning.
4.Quy tắc thêm "s" , "es" đối với động từ ở ngôi thứ ba số ít:
a.Ta thêm "s" vào hầu hết các động từ có chủ từ ở ngôi thứ ba số ít.
I work - He works
We return - Mai returns
You buy - She buys
They ride - Minh rides
b.Ta thêm "es" đối với các động từ tận cùng là ch, sh, x, s, o và z.
I watch -She watches
You pass -He passes
We rush -My friend rushes
They relax -Mary relaxes
We go -He goes
*Đối với động từ tận cùng là "y" có 2 trường hợp:
-Trước"y" là nguyên âm (a, e, o,u, i) : chỉ thêm "s".[ plays,enjoys]
-Trước "y" là phụ âm:thêm "es",chuyển "y" thành "i"[ study-----studies, hurry-----hurries]
5.Quy tắc phát âm "s" đối với động từ ngôi thứ ba số ít ( hoặc danh từ):có ba cách
a."S" được đọc là /s/ đối với những từ tận cùng là gh ,p , k , t : gets,stops,takes, laughs...
b."S" phải chuyển thành "es" và phát âm là /iz/ đối với những từ tận cùng là s, sh, ch, c, g, z: relaxes, freezes, rushes, watches, changes, raises..
c."S" đ ược đọc là /z/ đối với những từ còn lại : agrees, tries, stays, describes, spends, hugs, lives...

Practice:
 
Gửi ý kiến