Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu thi huong
Ngày gửi: 21h:02' 12-05-2019
Dung lượng: 368.0 KB
Số lượt tải: 479
Nguồn:
Người gửi: Chu thi huong
Ngày gửi: 21h:02' 12-05-2019
Dung lượng: 368.0 KB
Số lượt tải: 479
Số lượt thích:
0 người
period 1
Date of preparing: 5/8/2014
Date of teaching: 10A4:...................
10A7:.................
The simple present
* Aim:
- Reviewing the present and past simple tense and adverbs of frequency.
* Objectives:
- By the end of this lesson, students will be able to use the present and past simple tense and adverbs of frequency.
I.The simple present tense:(thì hiện tại đơn)
1.Form: (công thức)
a.Động từ "to be" :
-Câu khẳng định: -Câu phủ định: Câu hỏi:
S = I am We
S = You
He They are
S = She Ns
It is
N
b.Động từ thường:
S= he, she, it , N Vs/es He, she, it , N does
S= I,we, you, they,Ns V0 I,we, you, they,Ns do
2.Usage: (cách dùng)
a.Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
Ex: The sun rises in the East and sets in the West.
I am a student.
Tom comes from England.
b.Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Ex: I get up early every morning
Nam often goes to school by bicycle.
What do you do every night?
3.Dấu hiệu nhận biết:
Thì hiện tại đơn thường có các trạng từ chỉ tần suất :
*Always, usually, often, normally, sometimes, seldom, occasionally, rarely
-Các trạng từ chỉ tần suất đứng sau động từ TO BE và trước động từ thường.
Ex: Thao is seldom late for school.
Lan usually practises speaking English.
hoặc trạng ngữ chỉ tần suất :
*every day / week / month / year
Once a week , twice a week...
-Các trạng ngữ chỉ tần suất thường đứng ở cuối câu.
Ex: I do morning exercise every morning.
4.Quy tắc thêm "s" , "es" đối với động từ ở ngôi thứ ba số ít:
a.Ta thêm "s" vào hầu hết các động từ có chủ từ ở ngôi thứ ba số ít.
I work - He works
We return - Mai returns
You buy - She buys
They ride - Minh rides
b.Ta thêm "es" đối với các động từ tận cùng là ch, sh, x, s, o và z.
I watch -She watches
You pass -He passes
We rush -My friend rushes
They relax -Mary relaxes
We go -He goes
*Đối với động từ tận cùng là "y" có 2 trường hợp:
-Trước"y" là nguyên âm (a, e, o,u, i) : chỉ thêm "s".[ plays,enjoys]
-Trước "y" là phụ âm:thêm "es",chuyển "y" thành "i"[ study-----studies, hurry-----hurries]
5.Quy tắc phát âm "s" đối với động từ ngôi thứ ba số ít ( hoặc danh từ):có ba cách
a."S" được đọc là /s/ đối với những từ tận cùng là gh ,p , k , t : gets,stops,takes, laughs...
b."S" phải chuyển thành "es" và phát âm là /iz/ đối với những từ tận cùng là s, sh, ch, c, g, z: relaxes, freezes, rushes, watches, changes, raises..
c."S" đ ược đọc là /z/ đối với những từ còn lại : agrees, tries, stays, describes, spends, hugs, lives...
Practice:
Date of preparing: 5/8/2014
Date of teaching: 10A4:...................
10A7:.................
The simple present
* Aim:
- Reviewing the present and past simple tense and adverbs of frequency.
* Objectives:
- By the end of this lesson, students will be able to use the present and past simple tense and adverbs of frequency.
I.The simple present tense:(thì hiện tại đơn)
1.Form: (công thức)
a.Động từ "to be" :
-Câu khẳng định: -Câu phủ định: Câu hỏi:
S = I am We
S = You
He They are
S = She Ns
It is
N
b.Động từ thường:
S= he, she, it , N Vs/es He, she, it , N does
S= I,we, you, they,Ns V0 I,we, you, they,Ns do
2.Usage: (cách dùng)
a.Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
Ex: The sun rises in the East and sets in the West.
I am a student.
Tom comes from England.
b.Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Ex: I get up early every morning
Nam often goes to school by bicycle.
What do you do every night?
3.Dấu hiệu nhận biết:
Thì hiện tại đơn thường có các trạng từ chỉ tần suất :
*Always, usually, often, normally, sometimes, seldom, occasionally, rarely
-Các trạng từ chỉ tần suất đứng sau động từ TO BE và trước động từ thường.
Ex: Thao is seldom late for school.
Lan usually practises speaking English.
hoặc trạng ngữ chỉ tần suất :
*every day / week / month / year
Once a week , twice a week...
-Các trạng ngữ chỉ tần suất thường đứng ở cuối câu.
Ex: I do morning exercise every morning.
4.Quy tắc thêm "s" , "es" đối với động từ ở ngôi thứ ba số ít:
a.Ta thêm "s" vào hầu hết các động từ có chủ từ ở ngôi thứ ba số ít.
I work - He works
We return - Mai returns
You buy - She buys
They ride - Minh rides
b.Ta thêm "es" đối với các động từ tận cùng là ch, sh, x, s, o và z.
I watch -She watches
You pass -He passes
We rush -My friend rushes
They relax -Mary relaxes
We go -He goes
*Đối với động từ tận cùng là "y" có 2 trường hợp:
-Trước"y" là nguyên âm (a, e, o,u, i) : chỉ thêm "s".[ plays,enjoys]
-Trước "y" là phụ âm:thêm "es",chuyển "y" thành "i"[ study-----studies, hurry-----hurries]
5.Quy tắc phát âm "s" đối với động từ ngôi thứ ba số ít ( hoặc danh từ):có ba cách
a."S" được đọc là /s/ đối với những từ tận cùng là gh ,p , k , t : gets,stops,takes, laughs...
b."S" phải chuyển thành "es" và phát âm là /iz/ đối với những từ tận cùng là s, sh, ch, c, g, z: relaxes, freezes, rushes, watches, changes, raises..
c."S" đ ược đọc là /z/ đối với những từ còn lại : agrees, tries, stays, describes, spends, hugs, lives...
Practice:
 









Các ý kiến mới nhất