Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Trang (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:27' 14-09-2018
Dung lượng: 19.4 MB
Số lượt tải: 261
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Trang (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:27' 14-09-2018
Dung lượng: 19.4 MB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
0 người
Tuần :1
Tiết:1
ND: 24/8/18
MỤC TIÊU CHƯƠNG:
1/ Kiến thức: Giúp HS nắm được: Khái quát về đặc điểm tự nhiên,
kinh tế – xã hội châu Á và các khu vực của châu Á.
2/ Kĩ năng: Đọc, phân tích bản đồ(lược đồ), bảng số liệu, tranh ảnh
địa lí.
- Mối quan hệ giữa tự nhiên với sự phát triển kinh tế.
3/ Thái độ: Bảo vệ môi trường, thiên nhiên.
1. MỤC TIÊU:
Hoạt động 1:
1.1Kiến thức:
sinh biết được và trình được đặc điểm vị trí địa lí, giới hạn, kích thuớc của châu Á trên bản đồ.
HS và trình bày đặc điểm vị trí địa lí, giới hạn, kích thuớc của châu Á.
1.2Kĩ năng:
+ sinh thực hiện được các đối tượng trên bản đồ.
+ sinh thực hiện thành thạo , phân tích và so sánh các đối tượng trên bản đồ.
1.3 Thái độ:
- Thói quen giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
- Tính cách giáo dực ý thức tiết kiệm năng lượng trong cuộc sống.
Hoạt động 2:
2.1Kiến thức:
sinh biết tìm trên đồ các dạng địa hình của châu Á trên bản đồ.
HS và trình bày đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á.
2.2Kĩ năng:
Đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên bản đồ.
2.3 Thái độ:
- Thói quen giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
- Tính cách giáo dực ý thức tiết kiệm năng lượng trong cuộc sống.
2. Nội dung học tập :
- vị trí, khoáng sản
3/ Chuẩn bị:
3.1 GV: Bản đồ tự nhiên châu Á.Tập bản đồ.
3.2 HS: SGK, Tập bản đồ.
4/ Tổ chức các hoạt động học tập :
4.1: Ổn định tổ chức và kiểm diện
8a1: 8a2:
. 4.2/ Kiểm tra : Không
4.3/ Tiến trình bài học :(40`)
Hoạt động của GV-HS
Nội dung bài học
GTB: GV giới thiệu chung về chương trình địa lí 8: Hai phần (Châu Á, Địa lí Việt Nam). Bài học hôm nay chúng ta học về đặc điểm vị trí, địa hình, khoáng sản châu Á.
Hoạt động1: Tìm hiểu diện tích châu Á (20’)
(GV:Yêu cầu HS tự nghiên cứu đoạn 1 SGK và cho biết: diện tích của châu Á? vị trí của châu Á
HS:41,5 triệu Km2; 44,4 triệu Km2 (tính cả các đảo)
(GV so sánh và nhấn mạnh: Châu Á có diện tích lớn nhất thế giới bằng 1.5 lần diện tích châu Phi, gấp 4 lần châu Aâu, chiếm 1/3 diện tích đất nổi thế giới.
Tìm hiểu vị trí , kích thước châu Á:
GV: Yêu cầu HS quan sát H1.1 và trả lời câu hỏi:
( Điểm cực Bắc và Cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên vĩ độ nào?
HS: 77044 (1016 B
(Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu lục nào?
HS: 3 đại dương:Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương, Aán Độ Dương, 2 châu: Châu Phi, Châu Aâu.
( Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều từ B-N, Đ-T là bao nhiêu? Điều đó nói lên điều gì?
HS:B-N:8500 Km, Đ-T:9200 Km
( GV: Sử dụng Bản đồ tự nhiên Châu Á chuẩn xác lại kiến thức và mở rộng:
+ Điểm cực Bắc: Mũi Sêlixkin(77044/B).
+ Điểm cực Nam: Mũi Piai(1016/B)
+ Điểm cực Đông: Mũi Điêgiônép (1690T).
+ Điểm cực Tây: Mũi Bala(26010/Đ).
( GV chuyển ý:Với đặc điểm vị trí như trên nó ảnh hưởng như thế nào đến địa hình và khoáng sản Châu Á chúng ta cùng tìm hiểu phần 2:
Hoạt động 2:Tìm hiểu địa hình châu Á(20’)
(GV:Yêu cầu HS đọc thuật ngữ: “Sơn nguyên”, “Cao nguyên”
( Sơn nguyên và cao nguyên khác nhau như thế nào?
HS: Sơn nguyên là những khu vực đồi núi lớn, bề mặt tương đối bằng phẳng cao từ:400( 500m. Còn cao nguyên rộng lớn bằng phẳng (lượn sóng), cao
Tiết:1
ND: 24/8/18
MỤC TIÊU CHƯƠNG:
1/ Kiến thức: Giúp HS nắm được: Khái quát về đặc điểm tự nhiên,
kinh tế – xã hội châu Á và các khu vực của châu Á.
2/ Kĩ năng: Đọc, phân tích bản đồ(lược đồ), bảng số liệu, tranh ảnh
địa lí.
- Mối quan hệ giữa tự nhiên với sự phát triển kinh tế.
3/ Thái độ: Bảo vệ môi trường, thiên nhiên.
1. MỤC TIÊU:
Hoạt động 1:
1.1Kiến thức:
sinh biết được và trình được đặc điểm vị trí địa lí, giới hạn, kích thuớc của châu Á trên bản đồ.
HS và trình bày đặc điểm vị trí địa lí, giới hạn, kích thuớc của châu Á.
1.2Kĩ năng:
+ sinh thực hiện được các đối tượng trên bản đồ.
+ sinh thực hiện thành thạo , phân tích và so sánh các đối tượng trên bản đồ.
1.3 Thái độ:
- Thói quen giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
- Tính cách giáo dực ý thức tiết kiệm năng lượng trong cuộc sống.
Hoạt động 2:
2.1Kiến thức:
sinh biết tìm trên đồ các dạng địa hình của châu Á trên bản đồ.
HS và trình bày đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á.
2.2Kĩ năng:
Đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên bản đồ.
2.3 Thái độ:
- Thói quen giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
- Tính cách giáo dực ý thức tiết kiệm năng lượng trong cuộc sống.
2. Nội dung học tập :
- vị trí, khoáng sản
3/ Chuẩn bị:
3.1 GV: Bản đồ tự nhiên châu Á.Tập bản đồ.
3.2 HS: SGK, Tập bản đồ.
4/ Tổ chức các hoạt động học tập :
4.1: Ổn định tổ chức và kiểm diện
8a1: 8a2:
. 4.2/ Kiểm tra : Không
4.3/ Tiến trình bài học :(40`)
Hoạt động của GV-HS
Nội dung bài học
GTB: GV giới thiệu chung về chương trình địa lí 8: Hai phần (Châu Á, Địa lí Việt Nam). Bài học hôm nay chúng ta học về đặc điểm vị trí, địa hình, khoáng sản châu Á.
Hoạt động1: Tìm hiểu diện tích châu Á (20’)
(GV:Yêu cầu HS tự nghiên cứu đoạn 1 SGK và cho biết: diện tích của châu Á? vị trí của châu Á
HS:41,5 triệu Km2; 44,4 triệu Km2 (tính cả các đảo)
(GV so sánh và nhấn mạnh: Châu Á có diện tích lớn nhất thế giới bằng 1.5 lần diện tích châu Phi, gấp 4 lần châu Aâu, chiếm 1/3 diện tích đất nổi thế giới.
Tìm hiểu vị trí , kích thước châu Á:
GV: Yêu cầu HS quan sát H1.1 và trả lời câu hỏi:
( Điểm cực Bắc và Cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên vĩ độ nào?
HS: 77044 (1016 B
(Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu lục nào?
HS: 3 đại dương:Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương, Aán Độ Dương, 2 châu: Châu Phi, Châu Aâu.
( Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều từ B-N, Đ-T là bao nhiêu? Điều đó nói lên điều gì?
HS:B-N:8500 Km, Đ-T:9200 Km
( GV: Sử dụng Bản đồ tự nhiên Châu Á chuẩn xác lại kiến thức và mở rộng:
+ Điểm cực Bắc: Mũi Sêlixkin(77044/B).
+ Điểm cực Nam: Mũi Piai(1016/B)
+ Điểm cực Đông: Mũi Điêgiônép (1690T).
+ Điểm cực Tây: Mũi Bala(26010/Đ).
( GV chuyển ý:Với đặc điểm vị trí như trên nó ảnh hưởng như thế nào đến địa hình và khoáng sản Châu Á chúng ta cùng tìm hiểu phần 2:
Hoạt động 2:Tìm hiểu địa hình châu Á(20’)
(GV:Yêu cầu HS đọc thuật ngữ: “Sơn nguyên”, “Cao nguyên”
( Sơn nguyên và cao nguyên khác nhau như thế nào?
HS: Sơn nguyên là những khu vực đồi núi lớn, bề mặt tương đối bằng phẳng cao từ:400( 500m. Còn cao nguyên rộng lớn bằng phẳng (lượn sóng), cao
 








Các ý kiến mới nhất