Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thượng Thanh
Ngày gửi: 16h:16' 15-08-2018
Dung lượng: 79.5 KB
Số lượt tải: 219
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thượng Thanh
Ngày gửi: 16h:16' 15-08-2018
Dung lượng: 79.5 KB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 13/8/2018
Ngày dạy: 15/8/2018
TIẾT 1: Chương I: Bản vẽ các khối hình học
Bài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống
I. MỤC TIÊU TIẾT DẠY
1.Kiến thức:
- HS nhận biết được bản vẽ kĩ thuật là gì.
- HS hiểu được vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất.
- HS vận dụng được
2.Kĩ năng: Rèn các kĩ năng:
- Biết được vai trò của vẽ kĩ thuật trong các lĩnh vực kĩ thuật
- Biết đươc bản vẽ kĩ thuật là cơ sở để nghiên cứu, học tập các môn khoa hoc kĩ thuật khác.
- Vận dụng liên hệ được với thực tế.
3. Thái độ:
- Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn Vẽ kĩ thuật.
4. Định hướng năng lực hình thành:
Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.
Năng lực hoạt động nhóm và trình bày trước đám đông.
Năng lực tư duy lô gic, sáng tạo.
Năng lực so sánh, khái quát, hệ thống hóa tri thức.
Năng lực vận dụng lý thuyết vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu dạy học, các đồ dùng phục vụ tiết dạy.
2. Học sinh: chuẩn bị đầy đủ sách vở.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức (1p): kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong bài học
3. Bài mới (39p)
Hoạt động khởi động (5p)
Hoạt độngcủa GV
Hoạt độngcủa HS
ND cần đạt
Phát huynăng lực
- Từ hình 1.1 GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa
? Trong giao tiếp hàng ngày, con người thường dùng các phương tiện gì? (HS K-G)
- Vậy chỉ cần nhìn vào hình 1.1d là đã biết được nội dung thông tin cần truyền đạt tới mọi người là (Cấm hút thuốc lá)
- GV KL: Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp
( HS thảo luận và trả lời:
+ Tiếng nói (h1.1a) trao đổi công việc qua điện thoại
+ Chữ viết (h1.1b) Viết thư trao đổi
+ Cử chỉ (h1.1c) thông qua cử chỉ để giao tiếp
+ Hình vẽ (h1.1d) Cấm hút thuốc lá
- HS nghe.
- HS nghe.
Năng lực tư duy.
Hoạt động hình thành kiến thức mới (31p)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
ND cần đạt
Phát huy năng lực
Hoạt động 1: Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật (6p)
- GV cho HS suy nghĩ và nêu quá trình hình thành cái bút bi.
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho biết:
? Bản vẽ KT được hình thành trong giai đoạn nào? Công dụng của bản vẽ KT? (HS K-G)
? Trên bản vẽ KT trình bày những thông tin gì? (HS TB-Y)
? Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực KT nào? (HS TB-Y)
-GV giớithiệu hai loại bản vẽ thuộc hai lĩnh vực quan trọng: bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng.
? Công dụng của từng loại bản vẽ?(HS TB-Y)
-HS nêu quá trình hình thành sản phầm nào đó.
-HS đọc thông tin SGK.
-Thiết kế sản phẩm
-Dùng chế tạo, lắp ráp,thi công, vận hành, sửa chữa,
-Thông tin KT của sản phẩm dưới dạng hình vẽ và kí hiệu theo quy tắc thống nhất,….
-Cơ khí, xây dựng, NN, kiến trúc,…
-HS nêu công dụng của các loại bản vẽ như SGK.
I.Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật:
1. Khái niệm:
Bản vẽ KT trình bày các thông tin KT của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ.
2. Phân loại
* Có hai loại bản vẽ thuộc hai lĩnh vực quan trọng:
-Bản vẽ cơ khí: gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế,chế tạo, lắp ráp, sử dụng…. các máy và thiết bị.
-Bản vẽ xây dựng: gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, thi công, sử dụng …các công trình kiến trúc và xây dựng
Năng lực tư duy.
Hoạt động 2: Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất (7p)
- Cho HS quan sát hình 1.
Ngày dạy: 15/8/2018
TIẾT 1: Chương I: Bản vẽ các khối hình học
Bài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống
I. MỤC TIÊU TIẾT DẠY
1.Kiến thức:
- HS nhận biết được bản vẽ kĩ thuật là gì.
- HS hiểu được vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất.
- HS vận dụng được
2.Kĩ năng: Rèn các kĩ năng:
- Biết được vai trò của vẽ kĩ thuật trong các lĩnh vực kĩ thuật
- Biết đươc bản vẽ kĩ thuật là cơ sở để nghiên cứu, học tập các môn khoa hoc kĩ thuật khác.
- Vận dụng liên hệ được với thực tế.
3. Thái độ:
- Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn Vẽ kĩ thuật.
4. Định hướng năng lực hình thành:
Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.
Năng lực hoạt động nhóm và trình bày trước đám đông.
Năng lực tư duy lô gic, sáng tạo.
Năng lực so sánh, khái quát, hệ thống hóa tri thức.
Năng lực vận dụng lý thuyết vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Giáo án, tư liệu dạy học, các đồ dùng phục vụ tiết dạy.
2. Học sinh: chuẩn bị đầy đủ sách vở.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức (1p): kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong bài học
3. Bài mới (39p)
Hoạt động khởi động (5p)
Hoạt độngcủa GV
Hoạt độngcủa HS
ND cần đạt
Phát huynăng lực
- Từ hình 1.1 GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa
? Trong giao tiếp hàng ngày, con người thường dùng các phương tiện gì? (HS K-G)
- Vậy chỉ cần nhìn vào hình 1.1d là đã biết được nội dung thông tin cần truyền đạt tới mọi người là (Cấm hút thuốc lá)
- GV KL: Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp
( HS thảo luận và trả lời:
+ Tiếng nói (h1.1a) trao đổi công việc qua điện thoại
+ Chữ viết (h1.1b) Viết thư trao đổi
+ Cử chỉ (h1.1c) thông qua cử chỉ để giao tiếp
+ Hình vẽ (h1.1d) Cấm hút thuốc lá
- HS nghe.
- HS nghe.
Năng lực tư duy.
Hoạt động hình thành kiến thức mới (31p)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
ND cần đạt
Phát huy năng lực
Hoạt động 1: Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật (6p)
- GV cho HS suy nghĩ và nêu quá trình hình thành cái bút bi.
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho biết:
? Bản vẽ KT được hình thành trong giai đoạn nào? Công dụng của bản vẽ KT? (HS K-G)
? Trên bản vẽ KT trình bày những thông tin gì? (HS TB-Y)
? Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực KT nào? (HS TB-Y)
-GV giớithiệu hai loại bản vẽ thuộc hai lĩnh vực quan trọng: bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng.
? Công dụng của từng loại bản vẽ?(HS TB-Y)
-HS nêu quá trình hình thành sản phầm nào đó.
-HS đọc thông tin SGK.
-Thiết kế sản phẩm
-Dùng chế tạo, lắp ráp,thi công, vận hành, sửa chữa,
-Thông tin KT của sản phẩm dưới dạng hình vẽ và kí hiệu theo quy tắc thống nhất,….
-Cơ khí, xây dựng, NN, kiến trúc,…
-HS nêu công dụng của các loại bản vẽ như SGK.
I.Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật:
1. Khái niệm:
Bản vẽ KT trình bày các thông tin KT của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ.
2. Phân loại
* Có hai loại bản vẽ thuộc hai lĩnh vực quan trọng:
-Bản vẽ cơ khí: gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế,chế tạo, lắp ráp, sử dụng…. các máy và thiết bị.
-Bản vẽ xây dựng: gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, thi công, sử dụng …các công trình kiến trúc và xây dựng
Năng lực tư duy.
Hoạt động 2: Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất (7p)
- Cho HS quan sát hình 1.
 








Các ý kiến mới nhất