Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thùy
Ngày gửi: 20h:47' 20-07-2018
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1934
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thùy
Ngày gửi: 20h:47' 20-07-2018
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1934
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 11/8 Ngày giảng: 8B, 8C: 16/8
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
Tiết 1: TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: -Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
2/ Kĩ năng: -Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
3/ Thái độ: -Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
4. Năng lực:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ :
- GV: Thước thẳng,thước đo góc, mô hình tứ giác, bảng phụ 1: hình 1 a, b, c, d, 2 SGK, bảng phụ 2: hình của bài tập 1.
-HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
Xem lại: Tổng ba góc của một tứ giác, 3 trường hợp vẽ tam giác.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Ổn định lớp: 8B…………………………………
8C:…………………………………
2. Đặt vấn đề
GV nêu yêu cầu đối với môn hình học: SGK, bộ thước hình học, kéo, giấy màu.
Đặt vấn đề: Ở lớp 7 các em đã được học về tam giác và các quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác. Lên lớp 8 các em sẽ được biết thêm về các loại hình trong toán học, một trong số đó là hình tứ giác. Vậy như thế nào là một tứ giác, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ?
3. Bài mới :
Hoạt động
Nội dung
-GV : treo bảng phụ H1 cho HS quan sát.
HS quan sát
-GV : Ở hình 1 các em thấy mỗi hình có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng? Hãy kể tên các đoạn thẳng ấy ?
HS : trả lời…
-GV : Các hình ở hình 1 đều là các tứ giác ABCD.
Các em xem hình 2 có đủ 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD, DA không ?
HS : suy nghĩ & trả lời…
-GV : Thế nhưng hình 2 không phải là tứ giác, các em hãy tìm xem điểm khác nhau giữa hình 1 & 2 để thấy tại sao hình 2 không phải là tứ giác?
Có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng.
? Vậy để hình ABCD là một tứ giác cần có những điều hiện gì ?
GV: giới thiệu khái niệm…
Cho vài HS lặp lại…
Giới thiệu các đỉnh , các cạnh trong tứ giác
Tứ giác ABCD còn gọi cách khác được không ?
Có thể gọi tứ giác ở hình 1a là ACBD được không? Tại sao ?
HS: Không, mà gọi theo thứ tự các đoạn thẳng liên tục
- Cho hs làm ?1 ( gọi 1 học sinh lên trả lời và giài trình bằng cách dùng thước )
-GV: Giới thiệu khái niệm tứ giác lồi.
Cho 2 hs nhắc lại
Nêu chú ý ở SGK cho hs
- Tổ chức học nhóm cho học sinh làm ?2
Giải:
a. Hai đỉnh kề nhau: A và B, C và B,
C và D, Dvà A
Hai đỉnh đối nhau: A và C, Bvà D
b. Đường chéo (đoạn thẳng nối 2 đỉnh đối nhau): AC, BD
c. H ai cạnh kề nhau AB và BC, BC và CD, CD và DA, DA và AB
d. Góc A, B, C, D
Hai góc đối nhau:
e. Điểm nằm trong tứ giác (điểm trong của tứ giác): M, P
. Điểm nằm ngoài tứ giác (điểm ngoài của tứ giác): N, Q
Cho HS làm ?3
GV: Hãy nhắc lại định lý về tổng ba góc trong một tam giác ?
Tổng 3 góc trong một tam giác bằng 1800
GV vẽ tứ giác ABCD tùy ý . Dựa vào tổng ba góc của một tam giác, hãy tính tổng
A + B + C + D = ?
Thông qua bài tập trên em có nhận xét gì về tổng các góc trong một tứ giác?
Cho vài học sinh nhắc lại định lý
Định nghĩa
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng .
- Các điểm A, B, C, D còn gọi là các đỉnh.
- Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA còn gọi là các cạnh.
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
Tiết 1: TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: -Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
2/ Kĩ năng: -Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
3/ Thái độ: -Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
4. Năng lực:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ :
- GV: Thước thẳng,thước đo góc, mô hình tứ giác, bảng phụ 1: hình 1 a, b, c, d, 2 SGK, bảng phụ 2: hình của bài tập 1.
-HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
Xem lại: Tổng ba góc của một tứ giác, 3 trường hợp vẽ tam giác.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Ổn định lớp: 8B…………………………………
8C:…………………………………
2. Đặt vấn đề
GV nêu yêu cầu đối với môn hình học: SGK, bộ thước hình học, kéo, giấy màu.
Đặt vấn đề: Ở lớp 7 các em đã được học về tam giác và các quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác. Lên lớp 8 các em sẽ được biết thêm về các loại hình trong toán học, một trong số đó là hình tứ giác. Vậy như thế nào là một tứ giác, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ?
3. Bài mới :
Hoạt động
Nội dung
-GV : treo bảng phụ H1 cho HS quan sát.
HS quan sát
-GV : Ở hình 1 các em thấy mỗi hình có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng? Hãy kể tên các đoạn thẳng ấy ?
HS : trả lời…
-GV : Các hình ở hình 1 đều là các tứ giác ABCD.
Các em xem hình 2 có đủ 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD, DA không ?
HS : suy nghĩ & trả lời…
-GV : Thế nhưng hình 2 không phải là tứ giác, các em hãy tìm xem điểm khác nhau giữa hình 1 & 2 để thấy tại sao hình 2 không phải là tứ giác?
Có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng.
? Vậy để hình ABCD là một tứ giác cần có những điều hiện gì ?
GV: giới thiệu khái niệm…
Cho vài HS lặp lại…
Giới thiệu các đỉnh , các cạnh trong tứ giác
Tứ giác ABCD còn gọi cách khác được không ?
Có thể gọi tứ giác ở hình 1a là ACBD được không? Tại sao ?
HS: Không, mà gọi theo thứ tự các đoạn thẳng liên tục
- Cho hs làm ?1 ( gọi 1 học sinh lên trả lời và giài trình bằng cách dùng thước )
-GV: Giới thiệu khái niệm tứ giác lồi.
Cho 2 hs nhắc lại
Nêu chú ý ở SGK cho hs
- Tổ chức học nhóm cho học sinh làm ?2
Giải:
a. Hai đỉnh kề nhau: A và B, C và B,
C và D, Dvà A
Hai đỉnh đối nhau: A và C, Bvà D
b. Đường chéo (đoạn thẳng nối 2 đỉnh đối nhau): AC, BD
c. H ai cạnh kề nhau AB và BC, BC và CD, CD và DA, DA và AB
d. Góc A, B, C, D
Hai góc đối nhau:
e. Điểm nằm trong tứ giác (điểm trong của tứ giác): M, P
. Điểm nằm ngoài tứ giác (điểm ngoài của tứ giác): N, Q
Cho HS làm ?3
GV: Hãy nhắc lại định lý về tổng ba góc trong một tam giác ?
Tổng 3 góc trong một tam giác bằng 1800
GV vẽ tứ giác ABCD tùy ý . Dựa vào tổng ba góc của một tam giác, hãy tính tổng
A + B + C + D = ?
Thông qua bài tập trên em có nhận xét gì về tổng các góc trong một tứ giác?
Cho vài học sinh nhắc lại định lý
Định nghĩa
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng .
- Các điểm A, B, C, D còn gọi là các đỉnh.
- Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA còn gọi là các cạnh.
 








Các ý kiến mới nhất