Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thùy
Ngày gửi: 20h:46' 20-07-2018
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 362
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 09/8
Ngày giảng: 8B: 14/8 8C: 17/8

CHƯƠNG 1 : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

I. MỤC TIÊU :
Kiến thức: HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Kỹ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
Thái độ: Tính cẩn thận, suy luận logic
Năng lực: Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên : ( Bài Soạn ( SGK ( Bảng phụ
Học sinh : ( Ôn lại các kiến thức : đơn thức ; đa thức ; nhân một số với một tổng. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số ( SGK ( dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 8B: ………………………………..
8C: ……………………………….
2. Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại kiến thức cũ
( Đơn thức là gì? Đa thức là gì?
( Quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số
( Quy tắc một số nhân với một tổng
( Đặt vấn đề : Ta đã học một số nhân với một tổng :
A (B + C) = AB + AC. Nếu gọi A là đơn thức; (B + C) là đa thức thì quy tắc nhân đơn thức với đa thức có khác gì với nhân một số với một tổng không ?
( GV vào bài mới
3. Bài mới :
Hoạt động
Nội dung


GV đưa ra ví dụ ?1 SGK
+ Hãy viết một đơn thức và một đa thức
+ Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức vừa viết
+ Cộng các tích tìm được
GV lưu ý lấy ví dụ SGK
HS đọc bài ?1 SGK
Mỗi HS viết một đơn thức và một đa thức tùy ý vào bảng con và thực hiện
HS kiểm tra chéo lẫn nhau
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày.
1HS đứng tại chỗ trình bày. Chẳng hạn
4x(2x2 + 3x ( 1)
= 4x.2x2+ 4x.3x + 4x ((1)
= 8x3 + 12x2 ( 4x
GV ghi bảng
GV giới thiệu :
8x3 + 12x2 ( 4x là tích của đơn thức 4x và đa thức 2x2 + 4x ( 1
Hỏi : Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm thế nào ?
( 1HS nêu quy tắc SGK
( Một vài HS nhắc lại



GV đưa ra ví dụ SGK làm tính nhân :
((2x3)(x2 + 5x ( )
1HS lên bảng thực hiện
Cả lớp nhận xét và sửa sai
GV cho HS thực hiện ?2
(3x3y ( x2 + xy).6xy3
Cả lớp làm vào bảng con GV gọi 1 vài HS đứng tại chỗ nêu kết quả
GV ghi bảng
Một vài HS nêu kết quả
Cả lớp nhận xét và sửa sai
GV treo bảng phụ ghi đề bài ?3
HS : đọc đề bài ?3 GV cho HS hoạt động nhóm
HS hoạt động nhóm
GV gọi đại diện của nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
Đại diện nhóm HS trình bày kết quả
Các HS khác nhận xét đánh giá kết quả của bạn
GV nhận xét chung và sửa sai
1 Quy tắc :






a) Ví dụ :
4x . (2x2 + 3x ( 1)
= 4x.2x2 + 4x.3x + 4x ((1)
= 8x3 + 12x2 ( 4x









b) Quy tắc
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau

2. Áp dụng :
ví dụ : Làm tính nhân
((2x3)(x2 + 5x ( )
= ((2x3).x2 + ((2x3).5x + ((2x3). (()
= (2x3 ( 10x4 + x3
?2 : Làm tính nhân
(3x3y ( x2 + xy).6xy3
= 3x3y.6xy3+(-x2).6xy3 +xy.6xy2
=18x4y4 ( 3x3y3 + x2y4
?3 : ta có :
+ S = 
= (8x+3+y)y
= 8xy+3y+y2
+ Với x = 3m ; y = 2m
Ta có :
S = 8 . 3 . 2 + 3 . 22
= 48 + 6 + 4 = 58m2

4. Củng cố
GV cho HS làm bài 1 tr 5 a/ x2(5x3 ( x ( ) c) (4x3 ( 5xy + 2x)(( xy)
HS cả lớp làm vào bảng con
2HS lên bảng : a/ x2(5x3 ( x
 
Gửi ý kiến