Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Đồng
Ngày gửi: 19h:02' 30-01-2018
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 206
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Đồng
Ngày gửi: 19h:02' 30-01-2018
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 01 Ngày soạn: 16/08/2017
Tiết: 01 Ngày dạy: 18/08/2017
Phần 1. THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tt)
CHƯƠNG XI. CHÂU Á
Bài 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ – ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN.
MỤC TIÊU.
Sau bài học Hs cần đạt những yêu cầu sau:
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ.
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á.
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á.
2. Kỹ năng: Phát triển các kỹ năng xác định và đọc lược đồ, phân tích các đối tượng trên lược đồ.
3. Thái độ: Phát triển tư duy địa lí, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1. Chuẩn bị của giáo viên: Đồ dùng dạy học của thầy: Lược đồ vị trí địa lý châu Á trên Địa cầu, bản đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á
2. Chuẩn bị của học sinh: Tư liệu học tập: sách giáo khoa và phiếu học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP. Phân tích, thuyết trình, nêu vấn đề, xác định trực quan.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số. (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ. Không
3. Bài mới..
Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội châu Phi, châu mM, châu Nam Cực, châu Đại Dương và châu Âu qua chương trình địa lí lớp 7. Sang phần địa lí lớp 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con người ở châu Á châu lục rộng lớn nhất. Có lịch sử phát triển lâu đời nhất mà cũng là quê hương của chúng ta. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu “vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản châu Á”.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: (17 phút)
- Treo lược đồ thế giới hướng dẫn HS quan sát.
GV: Châu Á là một bộ phận của lục địa nào ( Á – Âu)
- Treo lược đồ Châu Á trên địa cầu và cho biết:
GV: Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền châu Á nằm trên những vĩ độ nào? (77044’ B → 1016’ B.)
GV: Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào? (Học sinh trung bình)
GV: Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều Bắc -Nam, Đông-Tây dài bao nhiêu km? (Bắc Nam: 8.500 km. Tây Đông: 9.200 km)
GV: Cho biết diện tích châu Á là bao nhiêu (Diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5 triệu km2, nếu tính cả diện tích các đảo phụ thuộc thì rộng tới 44,4 triệu km2. Đây là châu lục rộng lớn nhất thế giới.)
- Mở rộng: Diện tích châu á chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên Trái Đất, lớn gấp rưỡi Châu Phi, gấp bốn Châu Âu.
+ Điểm cực Bắc Mũi sê-liu –xki: 77044’B.
+ Điểm cực Nam Mũi Pi-ai: 1016’B. (Nam bán đảo Ma-lắc-ca).
+ Điểm cực Tây: Mũi Ba-la: 26010’Đ (Tây bán đảo tiểu Á).
+ Điểm cực Đông mũi Đi-ê-giơ-nép: 169040’T (Giáp eo Bê-ring)
GV Hướng dẫn học sinh hiểu được vị trí và kích thước làm khí hậu đa dạng:
+ Có nhiều đới khí hậu
+ Trong mỗi đới có khí hậu lục địa đại dương.
Kết luận: vị trí, kích thước lãnh thổ làm tự nhiên châu Á phát triển đa dạng.
2. Hoạt động 2: (23 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “Sơn nguyên” trang 157.
- Treo lược đồ châu Á.
- Y/c làm việc theo nhóm.
+ Nhóm 1, 3: Tìm và đọc tên các dãy núi chính, phân bố?
(Dãy Hi ma lay a, Cơn luân, Cáp-ca, Nam Sơn, Thiên Sơn, An Tai, La-blơ-nơ-vơi, Đai-hun-gan… Phân bố chủ yếu ở trung tâm lục địa)
+ Nhóm .2, 4: Tìm và đọc tên các sơn nguyên chính? Phân bố (Sơn nguyên Tây Tạng, Trung xi-bia, De-can, Iran, Arap… Phân bố chủ yếu ở trung tâm.
+ Nhóm 5. 6: Tìm và đọc tên đồng
Tiết: 01 Ngày dạy: 18/08/2017
Phần 1. THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tt)
CHƯƠNG XI. CHÂU Á
Bài 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ – ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN.
MỤC TIÊU.
Sau bài học Hs cần đạt những yêu cầu sau:
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ.
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á.
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á.
2. Kỹ năng: Phát triển các kỹ năng xác định và đọc lược đồ, phân tích các đối tượng trên lược đồ.
3. Thái độ: Phát triển tư duy địa lí, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1. Chuẩn bị của giáo viên: Đồ dùng dạy học của thầy: Lược đồ vị trí địa lý châu Á trên Địa cầu, bản đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á
2. Chuẩn bị của học sinh: Tư liệu học tập: sách giáo khoa và phiếu học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP. Phân tích, thuyết trình, nêu vấn đề, xác định trực quan.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số. (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ. Không
3. Bài mới..
Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội châu Phi, châu mM, châu Nam Cực, châu Đại Dương và châu Âu qua chương trình địa lí lớp 7. Sang phần địa lí lớp 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con người ở châu Á châu lục rộng lớn nhất. Có lịch sử phát triển lâu đời nhất mà cũng là quê hương của chúng ta. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu “vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản châu Á”.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: (17 phút)
- Treo lược đồ thế giới hướng dẫn HS quan sát.
GV: Châu Á là một bộ phận của lục địa nào ( Á – Âu)
- Treo lược đồ Châu Á trên địa cầu và cho biết:
GV: Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền châu Á nằm trên những vĩ độ nào? (77044’ B → 1016’ B.)
GV: Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào? (Học sinh trung bình)
GV: Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều Bắc -Nam, Đông-Tây dài bao nhiêu km? (Bắc Nam: 8.500 km. Tây Đông: 9.200 km)
GV: Cho biết diện tích châu Á là bao nhiêu (Diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5 triệu km2, nếu tính cả diện tích các đảo phụ thuộc thì rộng tới 44,4 triệu km2. Đây là châu lục rộng lớn nhất thế giới.)
- Mở rộng: Diện tích châu á chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên Trái Đất, lớn gấp rưỡi Châu Phi, gấp bốn Châu Âu.
+ Điểm cực Bắc Mũi sê-liu –xki: 77044’B.
+ Điểm cực Nam Mũi Pi-ai: 1016’B. (Nam bán đảo Ma-lắc-ca).
+ Điểm cực Tây: Mũi Ba-la: 26010’Đ (Tây bán đảo tiểu Á).
+ Điểm cực Đông mũi Đi-ê-giơ-nép: 169040’T (Giáp eo Bê-ring)
GV Hướng dẫn học sinh hiểu được vị trí và kích thước làm khí hậu đa dạng:
+ Có nhiều đới khí hậu
+ Trong mỗi đới có khí hậu lục địa đại dương.
Kết luận: vị trí, kích thước lãnh thổ làm tự nhiên châu Á phát triển đa dạng.
2. Hoạt động 2: (23 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “Sơn nguyên” trang 157.
- Treo lược đồ châu Á.
- Y/c làm việc theo nhóm.
+ Nhóm 1, 3: Tìm và đọc tên các dãy núi chính, phân bố?
(Dãy Hi ma lay a, Cơn luân, Cáp-ca, Nam Sơn, Thiên Sơn, An Tai, La-blơ-nơ-vơi, Đai-hun-gan… Phân bố chủ yếu ở trung tâm lục địa)
+ Nhóm .2, 4: Tìm và đọc tên các sơn nguyên chính? Phân bố (Sơn nguyên Tây Tạng, Trung xi-bia, De-can, Iran, Arap… Phân bố chủ yếu ở trung tâm.
+ Nhóm 5. 6: Tìm và đọc tên đồng
 








Các ý kiến mới nhất