Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 8 - KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Dương
Ngày gửi: 23h:02' 05-05-2024
Dung lượng: 383.4 KB
Số lượt tải: 1650
Số lượt thích: 2 người (Huỳnh Thị Xíu, Trần Hữu Phước)
CHỦ ĐỀ 1. EM VỚI NHÀ TRƯỜNG
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xây dựng được tình bạn và biết cách gìn giữ tình bạn.
- Nhận diện được dấu hiệu bắt nạt học đường và kĩ năng phòng, tránh bắt nạt học
đường.
- Thực hiện được các việc làm cụ thể góp phần xây dựng truyền thống nhà trường.
- Tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và nhà trường.
- Rèn luyện được năng lực giao tiếp, hợp tác, tự chủ; phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
*********************
Trường: THCS Phương Cường Xá

Ngày soạn: 28/08/2023

Tổ : Khoa học xã hội

Ngày dạy: …………………………….

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
BÀI 1: XÂY DỰNG VÀ GIỮ GÌN TÌNH BẠN
Số tiết: 02

Thời gian thực hiện: Tuần 1 (tiết 1, 2)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Chia sẻ và nêu được cách xây dựng, giữ gìn tình bạn.
- Giải quyết được những khó khăn trong tình bạn như hiểu lầm, đố kị, áp lực từ bạn
hoặc nhóm bạn để giữ gìn tình bạn.
- Trân trọng những giá trị tốt đẹp của tình bạn, những phẩm chất của người bạn tốt.
- Rèn luyện được kĩ năng giao tiếp, hợp tác; phẩm chất nhân ái, trung thực.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.

- Năng lực riêng: Giải quyết được vấn đề nảy sinh trong hoạt động và trong quan hệ với
bạn bè.
3. Phẩm chất: Có tinh thần trách nhiệm trong học tập, nhân ái và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Các thẻ hình chữ nhật, hình tròn và ghi nội dung trên mỗi thẻ.
+ Thẻ hình chữ nhật màu nâu: tôn trọng, trung thực, yêu thương, tin cậy, hoà đồng.
+ Thẻ hình chữ nhật màu xanh: Nói lời xin lỗi nếu gây tốn thương cho bạn, không làm
bạn xấu hổ và lo lắng; lắng nghe và không phán xét; dành thời gian cho nhau, chia sẻ
khó khăn với nhau; hỗ trợ lẫn nhau.
+ Thẻ hình tròn có các màu xanh, vàng, đỏ, hồng: Tạo cảm xúc tích cực, chấp nhận
nhau; cùng nhau tiến bộ; cảm thấy tốt hơn khi là chính mình.
- Các tình huống được in sẵn để phát cho các nhóm.
- Công cụ khác nhau như kéo, băng dính, bút dạ màu.
2. Đối với HS
- Nghiên cứu các tình huống.
- Giấy bìa các màu, kéo cắt giấy, hồ (keo dán).
- Chuẩn bị các vật liệu, đồ dùng để làm một món quà tặng bạn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
GV tạo tâm thế hào hứng cho HS thông qua việc chơi trò chơi “Vũ điệu tự do”.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, HS tham gia nhiệt tình.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ GV đề ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vũ điệu tự do”.
- GV hướng dẫn cách chơi:

+ Cả lớp đứng thành vòng tròn hoặc xếp hàng ngang (tuỳ theo không gian của lớp học).
Quản trò làm một động tác bất kì như giơ tay, đứng bằng một chân, nhảy múa,... khi
quản trò thực hiện hoạt động nào thì cả lớp làm theo. Quản trò đi qua từng HS, bất chợt
dừng trước mặt hoặc gọi tên 1 bạn. Ngay khi quản trò dừng lại, bạn đứng đối diện sẽ
thực hiện một động tác khác theo ý mình, đi xung quanh các bạn rồi dừng lại trước hoặc
gọi lên một bạn khác thực hiện động tác khác. Vòng chơi như vậy lặp lại cho đến khi cả
lớp muốn kết thúc.
+ Thời gian cho mỗi lượt chơi khoảng 15 – 30 giây/bạn.
- Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu cảm xúc của bản thân (vui vẻ,
hào hứng, cảm thấy sự e ngại cá nhân được tháo gỡ,...).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cả lớp lắng nghe và tham gia chơi trò chơi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Xây dựng và giữ gìn tình bạn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động. Tìm hiểu về việc xây dựng và giữ gìn tình bạn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhớ lại và chia sẻ được tình cảm gắn bó, sự trân trọng với người bạn thân thiết.
- Nêu được cách xây dựng và giữ gìn tình bạn.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để chia sẻ về tình cảm gắn bó, sự trân
trọng với người bạn thân thiết.
c. Sản phẩm: HS chia sẻ được tình cảm gắn bó, sự trân trọng với người bạn thân thiết
của mình và cách xây dựng, giữ gìn tình bạn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1. Chia sẻ về một tình bạn mà em đã xây dựng và
giữ gìn.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Chia sẻ về tình bạn mà em đã

- GV giao nhiệm vụ và yêu cầu HS chia sẻ về xây dựng và giữ gìn.
một tình bạn mà em đã xây dựng và giữ gìn.

Chia sẻ về một tình bạn mà em đã

- GV hướng dẫn:

xây dựng và giữ gìn:

+ Em và người bạn đó đã gặp nhau như thế Gợi ý:
nào?

- Hoàn cảnh gặp nhau:

+ Điều gì khiến em quý mến người bạn đó?

- Lí do yêu quý bạn:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Ngoại hình

- HS liên hệ bản thân, liên hệ thực tế và trả lời + Tính cách
câu hỏi.

+ Khả năng học tập

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp về tình
bạn của mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV động viên, khích lệ HS chia sẻ cảm xúc
sau khi nghe bạn kể về tình bạn đã xây dựng và
giư gìn.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2. Thảo luận về cách xây dựng và giữ gìn tình
bạn

2. Thảo luận về cách xây dựng và

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

giữ gìn tình bạn.

- GV chia HS thành các nhóm khác nhau và - Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi
phát cho mỗi nhóm các thẻ màu nâu, xanh và làm quen với bạn mới.
vàng.

- Luôn tin tưởng, tôn trọng, lắng

- GV hướng dẫn:

nghe bạn.
- Chia sẻ chân thành, cởi mở với

+ HS đưa ra ý tưởng về hình tượng “Cây tình bạn khi vui, buồn, khó khăn.
bạn” và sắp xếp các thẻ màu thành một cây - Trao đỏi thẳng thắn với bạn khi
xanh có đầy đủ rễ cây, thân cây, lá, hoa và quả có hiểu lầm.
trên tờ giấy A0, ở dưới ghi chữ “Cây tình bạn”.

- Không có lời nói, hành vi làm tổn

+ HS sẽ cắt/ viết chữ lên các thẻ màu.

thương bạn.

- GV gợi ý: Các chữ được ghi trên thẻ màu gồm:

+ Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi làm quen với
bạn mới.
+ Chia sẻ chân thành, cởi mở.
+ Không phán xét, tin tưởng lẫn nhau, luôn tôn
trọng, lắng nghe bạn.
+ Chia sẻ với nhau khi vui buồn, có khó khăn,
vướng mắc.
+ Dành thời gian cho nhau, không có lời nói và
hành vị làm tổn thương bạn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, phân công và thực hiện
nhiệm vụ của bản thân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thảo
luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- GV sử dụng “Kĩ thuật phòng tranh” để tổ
chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm, tham
quan và nghe đại diện các nhóm giới thiệu
“Cây tình bạn” của nhóm mình.
- GV tổ chức cho HS bình chọn cây được sắp
xếp đúng và đẹp nhất, có nội dung hay nhất và
thể hiện được những điều nên làm để xây dựng
và giữ gìn tình bạn.

- GV mời một số HS nêu cảm nhận và những
điều rút ra được qua hoạt động,
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tổng hợp kết quả hoạt động của các nhóm,
tuyên dương, khen ngợi nhóm được bình chọn
xuất sắc nhất.
- GV kết luận chung Hoạt động:

+ Khái niệm tình bạn: là sự cam kết một cách
tự nguyện giữa hai hay nhiều cá nhân với nhau,
người này luôn tạo cảm xúc tíchcực cho người
kia, sẵn sàng chia sẻ vui buồn và giúp đỡ lẫn
nhau khi gặp khó khăn.
+ Cơ sở để xây dựng tình bạn: từ những giá trị
như tôn trọng, trung thực, yêu thương, đoàn kết,
lắng nghe,... và thái độ chân thành, cởi mở, tin
cậy.
+ Kĩ năng để xây dựng và giữ gìn tình bạn: biết
nói lời xin lỗi nếu gây ra tổn thương cho bạn,
làm bạn xấu hổ và lo lắng; biết lắng nghe,
không phán xét; quan tâm đến bạn và dành thời
gian cho nhau. Kết quả của một tình bạn đẹp là
cùng nhau tiến bộ, hỗ trợ nhau vượt qua khó
khăn; cảm thấy mọi thứ tốt hơn là chính mình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH KĨ NĂNG XÂY DỰNG VÀ GIỮ GÌN TÌNH BẠN
a. Mục tiêu: HS vận dụng được các tri thức, kinh nghiệm mới vào việc giải quyết
những khó khăn có thể gặp phải trong các tình huống cụ thể để xây dựng và giữ gìn tình
bạn.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận, chia sẻ ý kiến và tìm cách giải quyết những
vấn đề nảy sinh.
c. Sản phẩm: HS giải quyết những khó khăn có thể gặp phải trong các tình huống cụ
thể để xây dựng và giữ gìn tình bạn.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1. Đề xuất cách xây dựng và giữ gìn tình bạn trong các tình huống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Nghiên cứu và đề xuất cách
giải quyết các tình huống ở Hoạt động 2 (SGK – trang 6).
- GV đưa ra tình huống:
+ Tình huống 1: Minh Hà vẽ rất đẹp nhưng lại nhút nhát, ít nói và ngại giao tiếp với
các bạn. Trong lớp, thấy Hồng Ánh có nhiều điểm chung giống mình, Minh Hà rất muốn
kết bạn với Hồng Ánh.
+ Tình huống 2: Minh và Khanh học cùng lớp và chơi thân với nhau. Nhưng hôm nay
Minh rất buồn vì một bạn trong lớp kể là đã nghe thấy Khanh nói xấu mình.
+ Tình huống 3: Hiền rất buồn khi nghe tin người bạn thân của mình sắp chuyển
trường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình:
+ Tình huống 1:Bạn Hà nên chủ động hơn, cởi mở hơn với mọi người, Minh Hà nên chủ
động ra kết bạn với Hồng Ánh để tạo lập mối quan hệ với bạn bè.
+ Tình huống 2: Nếu là Minh, em sẽ gặp Khanh và thẳng thắn với nhau. Nếu ai có lỗi
thì sẽ xin lỗi người kia để cả hai làm hòa.
+ Tình huống 3: Nếu là Hiền, em sẽ gặp bạn và tặng bạn những món quà làm kỉ niệm để
sau này còn hoài niệm. Em cũng bảo Hiền sẽ thường xuyên liên lạc với nhau khi có thời
gian rảnh

- Các nhóm khác lắng nghe và có thể đưa ra cách giải quyết khác (nếu có).
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nhận và những điều rút ra được qua phần trình bày của
các nhóm.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2. Thực hiện một việc làm để xây dựng và giữ gìn tình bạn với các bạn
trong lớp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS: Thực hiện một việc làm để xây dựng và giữ gìn tình bạn với
các bạn trong lớp.
- GV hướng dẫn:
+ Làm một đoạn phim ngắn kể về kỉ niệm hoặc viết một bức thư bày tỏ điều em muốn
nói với một người bạn. Trên bức thư không cần ghi rõ thông tin cá nhân người viết hoặc
người nhận.
+ Thực hiện hành động khác, phù hợp với việc xây dựng và giữ gìn tình bạn của cá
nhân mình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- GV mời HS chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ.
+ Tổ chức buổi sinh hoạt lớp cuối tuần, mọi người cùng nhau chia sẻ về cảm nhận của
mình với người kia.
+ Viết điều muốn nói với bạn vào giấy và đổi cho nhau.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá kết luận chung Hoạt động luyện tập.
Cách xây dựng và giữ gìn tình bạn trong các tình huống:
+ Có những điểm chung và sự bình đẳng với nhau.
+ Duy trì sự liên hệ, chia sẻ thông tin và biết khích lệ nhau sẽ giúp chúng ta gìn giữ
được tình bạn.
+ Biết đồng hành cùng nhau khi xảy ra mâu thuẫn, giận dỗi, khó khăn, trở ngại.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG XÂY DỰNG VÀ GIỮ GÌN TÌNH BẠN
VỚI CÁC BẠN Ở LỚP, TRƯỜNG VÀ CỘNG ĐỒNG NƠI EM SỐNG.
a. Mục tiêu: HS rèn luyện được kĩ năng thực hiện những việc làm, lời nói để xây dựng
và gìn giữ tình bạn với các bạn trong lớp học, trường và cộng đồng.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận, chia sẻ những việc làm, lời nói để xây dựng
và gìn giữ tình bạn với các bạn trong lớp học, trường và cộng đồng.
c. Sản phẩm: HS thực hiện những việc làm, lời nói để xây dựng và gìn giữ tình bạn với
các bạn trong lớp học, trường và cộng đồng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu và hướng dẫn:
+ Thực hiện những hành động, lời nói, việc làm phù hợp để xây dựng và giữ gìn tình
bạn với các bạn ở lớp, trường và cộng đồng nơi em sống.
+ Ghi lại kết quả xây dựng và giữ gìn tình bạn để chia sẻ với thầy cô, các bạn vào tiết
Sinh hoạt lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- GV mời HS chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Một số hành động, lời nói, việc làm phù hợp để xây dựng và giữ gìn tình bạn với các
bạn ở lớp, trường và cộng đồng nơi em sống:
+ Chủ động chào hỏi vui vẻ, thân thiện, cởi mở với bạn.
+ Nói lời xin lỗi khi mắc lỗi và sửa lỗi một cách chân thành.
+ Tôn trọng những thói quen, sở thích, không gian riêng của bạn.
+ Luôn lắng nghe tâm tư, tình cảm của bạn,...
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được sau khi tham gia các hoạt
động.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ tham gia các hoạt động của HS.
- GV kết luận bài học:
+ Tình bạn đẹp giúp con người có được sự tự tin, thúc đẩy sự hoàn thiện bản thân.
+ Để xây dựng và giữ gìn tình bạn, đòi hỏi tất cả cùng cố gắng, sẵn sàng xin lỗi nếu
làm điều gì sai hoặc cư xử chưa đúng mực, chân thành góp ý cho nhau, sẵn sàng hỗ trợ
mà không ngại khó khăn, gian khổ.
+ Tình bạn được phát triển dựa trên sự thấu hiểu, đồng hành và gắn bó theo thời gian.
- GV kết thúc bài học.
E. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ:
- Ôn tập lại kiến thức đã học:
+ Chia sẻ cách xây dựng, giữ gìn tình bạn.
+ Giải quyết những khó khăn trong tình bạn như hiểu lầm, đố kị, áp lực từ bạn hoặc
nhóm bạn để giữ gìn tình bạn.
- Tích cực thực hiện việc xây dựng và giữ gìn tình bạn.
- Chuẩn bị cho tiết sau: Bài 2: Phòng tránh bắt nạt học đường
Bổ sung
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….

**************************************************
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
BÀI 2: PHÒNG TRÁNH BẮT NẠT HỌC ĐƯỜNG
Số tiết: 02

Thời gian thực hiện: Tuần 1 (tiết 3, 4)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Nhận diện được các dấu hiệu của bắt nạt học đường.
- Có kĩ năng phòng, tránh và xử lí các tình huống bị bắt nạt học đường.
- Hình thành thái độ thận trọng để phòng, tránh và xử lí các tình huống bị bắt nạt học
đường.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực đặc thù:
+ Nhận diện được các dấu hiệu của bắt nạt học đường.
+ Có kĩ năng phòng, tránh và xử lí các tình huống bị bắt nạt học đường.
3. Phẩm chất: Có tinh thần trách nhiệm trong học tập, nhân ái và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8.
- Một số câu chuyện, tình huống, video về bắt nạt học đường.
2. Đối với HS
- Các tình huống bản thân đã từng bị bắt nạt hoặc chứng kiến bạn khác bị bắt nạt.
- Bảng to dùng cho HS có 2 mặt: 1 mặt ghi được bằng phấn, một mặt ghi được bằng bút
dạ.
- Bút dạ, phấn viết bảng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: GV tạo tâm thế hào hứng cho HS thông qua việc chơi trò chơi “Vòng tròn
khen nhau”.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, HS tham gia nhiệt tình.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ GV đề ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng tròn khen nhau”.
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ HS đứng quay mặt vào nhau theo cặp, có thể thành vòng tròn (một nửa vòng trong,
nửa còn lại ở vòng ngoài) hoặc hàng dọc/ngang phù hợp với không gian lớp học.
+ Từng cặp HS quan sát người cùng cặp với mình, tìm ra 2 điểm mạnh của người đó và
chia sẻ cảm nhận của mình/đưa ra lời khen của người đối diện.
+ Thời gian cho mỗi cặp khen nhau là 1 phút; sau mỗi phút như vậy, GV đề nghị HS
vòng ngoài đứng yên, HS vòng trong di chuyển sang trái 1 bước để gặp 1 “đối tác” mới
và lại tiếp tục khen nhau.
- GV có thể làm mẫu trước, quay sang khen 1 HS nào đó đứng gần.
Ví dụ: “Mỗi khi em cười nhìn rất xinh”.
- Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Người được khen cảm thấy thế nào?
+ Người khen cảm thấy thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cả lớp lắng nghe và tham gia chơi trò chơi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Phòng, tránh bắt nạt học đường.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Nhận diện dấu hiệu của bắt nạt học đường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhận diện được các dấu hiệu của bắt nạt học đường.
- Nói ra được nguy cơ bản thân bị bắt nạt học đường hoặc đã từng chứng kiến bạn khác
bị bắt nạt.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để chia sẻ vềcác dấu hiệu của bắt nạt
học đường và nhữngnguy cơ bản thân bị bắt nạt học đường hoặc đã từng chứng kiến bạn
khác bị bắt nạt.
c. Sản phẩm: HS chia sẻ được các dấu hiệu của bắt nạt học đường và những nguy cơ
bản thân bị bắt nạt học đường hoặc đã từng chứng kiến bạn khác bị bắt nạt.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1. Chia sẻ một trải nghiệm bản thân bị bắt nạt

I. Nhận diện dấu hiệu của bắt

hoặc chứng kiến bạn khác bị bắt nạt

nạt học đường.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Chia sẻ một trải nghiệm của bản thân khi

1. Chia sẻ một trải nghiệm bản

bị bắt nạt hoặc chứng kiến bạn khác bị bắt nạt.

thân bị bắt nạt hoặc chứng kiến

- GV hướng dẫn:

bạn khác bị bắt nạt.

+ Việc đó diễn ra ở đâu? Khi nào?

Gợi ý:

+ Người bắt nạt có những lời nói, cử chỉ, hành - Hoàn cảnh gặp nhau
- Lời nói, cử chỉ, hành động của
động như thế nào?
+ Em hoặc bạn bị bắt nạt đã phải chịu những người bắt nạt
- Cảm xúc của em hay bạn bị bắt
lời nói, cử chỉ, hành động như thế nào?
+ Em hoặc bạn bị bắt nạt đã phải chịu những nạt khi phải chịu những lời nói, cử
chỉ, hành động đó
tổn thương gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ bản thân, liên hệ thực tế và thực
hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt
động
- GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết
quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV tổng hợp các ý kiến chia sẻ của HS với
thái độ cảm thông, lắng nghe mà không phán
xét hay chỉ trích.
- GV kết luận Nhiệm vụ 1:

+ Bắt nạt học đường là những hành vi sử dụng
sức mạnh thể chất và tinh thần để đe doạ, làm
tổn thương người khác nhằm mục đích kiểm
soát và duy trì quyền lực của người bắt nạt đối
với người bị bắt nạt. Hành vi bắt nạt không
xảy ra một lần mà lặp đi lặp lại theo thời gian
ở trẻ trong độ tuổi đến trường.
+ Các loại bắt nạt học đường chính bao gồm:
Bắt nạt thể chất, bắt nạt tinh thần, bắt nạt
mốiquan hệ, bắt nạt trên môi trường mạng và
bắt nạt kinh tế.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

2. Thảo luận để xác định các
dấu hiệu của bắt nạt học đường.
Các dấu hiệu của bắt nạt học

Nhiệm vụ 2. Thảo luận để xác định các dấu hiệu của bắt

đường:

nạt học đường

- Bắt ép bạn chép bài và làm bài

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

tập cho mình.

- GV nêuyêu cầu: Các em hãy xác định các dấu hiệu của

- Cố tình làm hỏng đồ dùng học

bắt nạt học đường.

- GV chia bảng làm hai phần và chia HS thành

tập của bạn.
- Làm đau bạn bằng các hành

2 nhóm.

động: đánh, ném đồ vật vào

- GV hướng dẫn: Hai nhóm di chuyển lên bục giảng và

người, bắt quỳ gối.

đứng về hai phía của bảng, từng thành viên trong mỗi

- Nhắn tin đe dọa.

nhóm sẽ ghi lên bảng những dấu hiệu của bắt nạt học
đường.

- Cô lập bạn bằng cách ngăn cấm

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

không cho bạn khác chơi cùng.

- HS hình thành nhóm, thảo luận và thực hiện - Chặn đường lục cặp, bắt nộp
tiền, đồ dùng học tập.
nhiệm vụ của bản thân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thảo
luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt
động
- GV mời HS các nhóm nhận xét, bổ sung cho
nhau.
-GV mời một số HS nêu cảm nhận và những
điều rút ra được qua hoạt động.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV tổng hợp ý kiến của 2 nhóm. Nhóm nào
ghi được nhiều dấu hiệu của bắt nạt học đường
hơn sẽ thắng cuộc.
- GV kết luận Nhiệm vụ 2:

+ Bắt nạt học đường thể hiện qua nhiều dấu
hiệu khác nhau như: xé áo, làm hỏng đồ dùng
học tập của bạn; gọi bạn với biệt danh xấu xí
như“con heo”, “đen như cột nhà cháy”; vẽ
bậy lên mặt, quần áo vàsách vở, nói xấu, tung
những tin đồn không có thật; giấu đồ dùng cán
hân như dép hoặc đồ dùng học tập, chặn tiền
ăn sáng hoặc tiền tiêu vặt, đe dọa hoặc ngăn

cản việc gì đó; tung ảnh xấu xí lên mạng xã
hội,bình luận khiếm nhã về ngoại hình của
bạn,...
+ Bắt nạt học đường gây hậu quả nghiêm
trọng bởi không chỉ làm tổn thương thể chất
lẫn tinh thần mà còn làm cho các em HS bị bắt
nạt mất tự tin, trầm cảm và kết quả học tập bị
sa sút. Nếu những hành vị này lặp đi lặp lại
nhiều lần khiến bản thân bị tốn thương về thể
chất và tinh thần thì cần phải tìm cách để
được trợ giúp, giải quyết.
Hoạt động 2. Xác định cách phòng, tránh bắt nạt học đường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các cách phòng, tránh bắt nạt học
đường và cách xử lí nếu có dấu hiệu của bắt nạt học đường.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để chia sẻ các cách phòng, tránh bắt
nạt học đường và cách xử lí nếu có dấu hiệu của bắt nạt học đường.
c. Sản phẩm: HS chia sẻ được các cách phòng, tránh bắt nạt học đường và cách xử lí
nếu có dấu hiệu của bắt nạt học đường.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Xác định cách phòng,

- GV trình chiếu cho HS quan sát video (đoạn tránh bắt nạt học đường.
phim ngắn) về bắt nạt học đường:

*Những việc nên làm để

Số 6 : Bắt nạt tại trường học phần 2 | Giáo dục phòng, tránh bắt nạt học
giới tính cho trẻ 2018 | VTV7 - YouTube

đường:

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 HS) và thực hiện nhiệm

- Kể lại với người mà em tin

vụ: Xác định những việc nên làm và không nên làm để phòng,

tưởng

tránh bắt nạt học đường.

- GV hướng dẫn:

về việc bị bắt nạt.

+ Nhóm 1 và 2: Thảo luận về những việc nên - Bỏ đi hoặc kêu to để nhờ
làm để phòng, tránh bắt nạt học đường.

người trợ giúp khi đối diện với

+ Nhóm 3 và 4:Thảo luận về những việc không kẻ bắt nạt.
nên làm để phòng, tránh bắt nạt học đường.

- Thể hiện rõ thái độ “Không chấp nhận
khi bị bắt nạt” (nghiêm mặt, giật tay
ra,...).

- Không trả lời tin nhắn có nội
dung đe dọa, gây hấn của kẻ
bắt nạt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

*Những việc không nên làm

- HS hình thành nhóm, phân công và thực hiện để phòng, tránh bắt nạt học
đường:
nhiệm vụ của bản thân.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần - Thể hiện sự hiếu chiến, thái
độ thách thức.
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- Các nhóm ghi kết quả thảo luận vào tờ giấy khổ
to hoặc bảng to dùng cho HS để trình bày trước
lớp.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tổng hợp các ý kiến của HS, nhận xét và bổ
sung.
- GV kết luận Hoạt động 2:
* Để phòng, tránh bắt nạt học đường mỗi HS nên:

+ Tham gia các hoạt động cùng bạn bè.
+ Tham gia một số môn thể thao để nâng cao sức

- Giấu diếm thông tin mình bị bắt nạt.

- Không giúp đỡ khi chứng
kiến bạn bị bắt nạt.

khỏe và tăng sự tự tin.
+ Tránh đi đến những chỗ khuất hoặc đi một
mình khi đang có nguy cơ bị bắt nạt.
+ Tránh xung đột với bạn bè và kể lại sự việc với
người lớn nếu không cảm thấy an toàn.
*Khi có nguy cơ, dấu hiệu bị bắt nạt học đường,
các em nên:
+ Bỏ đi khi đối diện với kẻ bắt nạt.
+ Kêu to cho những người xung quanh nghe
thấy.
+ Khi đối diện với kẻ bắt nạt, hãy nhìn thẳng, tỏ
thái độ không đồng tình với hành vi bắt nạt rồi
bỏ đi.
+ Không nên thể hiện thái độ hiếu chiến hoặc trả
thù, không giấu diếm việc mình bị bắt nạt để có
thể ngăn chặn kịp thời và tránh xảy ra hậu quả
đáng tiếc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH KĨ NĂNG PHÒNG, TRÁNH BẮT NẠT HỌC ĐƯỜNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng tri thức, kinh nghiệm mới về phòng, tránh bắt nạt học đường để giải
quyết các tình huống bắt nạt học đường.
- HS rèn luyện kĩ năng phòng, tránh bắt nạt học đường qua các tình huống cụ thể.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận, chia sẻ ý kiến và tìm cách giải quyết các
tình huống bắt nạt học đường.
c. Sản phẩm: HS giải quyết được các tình huống bắt nạt học đường.
d. Cách thức tiến hành:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia cả lớp thành 3 nhóm để thảo luận.

- GV yêu cầu HS: Nghiên cứu và đề xuất cách xử lí các tình huống trong Hoạt động 3
(SGK – trang 9).
- GV đưa ra tình huống:
+ Tình huống 1: Hôm trước, khi thảo luận nhóm trực tuyến, Minh đã bị Thành chụp một
bức hình với biểu cảm không đẹp. Vài ngày sau đó, ở trên lớp Thành luôn nói với Minh
là nếu không chép bài cho mình, sẽ đưa ảnh đó lên trang mạng xã hội của lớp.
+ Tình huống 2: Hạnh ngồi cạnh Duy Anh và thường xuyên bị bạn trêu đùa ác ý nên em
cảm thấy rất khó chịu. Hạnh đã xin chuyển chỗ để tránh bị bạn làm phiền, ảnh hưởng
đến việc học. Tuy nhiên, sau khi Hạnh chuyển chỗ, Duy Anh vẫn thường sang bàn của
Hạnh và tiếp tục trêu bạn.
+ Tình huống 3: Biết Đức Anh là học sinh mới chuyển từ trường khác đến, một nhóm
học sinh trong trường thường xuyên chặn đường bạn và đòi hỏi những thứ vô lí, lúc thì
yêu cầu đưa tiền ăn sáng, lúc thì lục cặp lấy hết đổ dùng học tập.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi và chia sẻ trước lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình:
+ Tình huống 1:Nếu em là Minh, em sẽ nói chuyện thẳng thắn với bạn Thành em không
sợ những bức ảnh như vậy và nếu như bạn thấy những bức ảnh xấu như vậy bạn mà bị
đưa lên thì bạn sẽ cảm thấy như nào.
+ Tình huống 2: Nếu là Hạnh, em sẽ nói với cô giáo về việc bạn Duy Anh thường xuyên
làm phiền, ảnh hưởng đến việc học của em.
+ Tình huống 3Nếu là Đức Anh, em sẽ nói với cô giáo và bố mẹ về việc này.Nhóm bạn
kia cần được xử lí để tránh những bạn khác bị giống Đức Anh.
- Các nhóm khác quan sát và nhận xét.
- GV khuyến khích HS nhóm khác đưa ra cách phòng, tránh và xử lí khác với nhóm vừa
thể hiện.

- GV mời một số HS nêu những điều rút ra được sau khi nghe phần trình bày cách xử lí
tình huống phòng, tránh bắt nạt học đường của các nhóm.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tổng hợp ý kiến của các HS.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận Hoạt động luyện tập: Trong các tình huống có dấu
hiệu của bắt nạt học đường, HS cần thể hiện thái độ dứt khoát và kiên quyết không để bị
bắt nạt, không thể hiện thái độ yếu đuối, van xin và cũng không tỏ thái độ hiếu chiến.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG PHÒNG, TRÁNH BẮT NẠT HỌC ĐƯỜNG
a. Mục tiêu: HS rèn luyện để phát triển kĩ năng phòng, tránh bắt nạt học đường.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện việc rèn luyện để phát triển kĩ năng phòng,
tránh bắt nạt học đường.
c. Sản phẩm: HS thực hiện được việc rèn luyện để phát triển kĩ năng phòng, tránh bắt
nạt học đường.
d. Cách thức tiến hành:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động sau:
+ Chủ động phòng, tránh các hành vi bắt nạt học đường và giúp người khác nhận ra
các dấu hiệu của bắt nạt học đường.
+ Tham gia thiết kế hình ảnh và khẩu hiệu“Lớp học không có bắt nạt” do Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và nhà trường tổ
chức. HS có thể làm việc cá nhân hoặc theo nhóm để thiết kế. Sản phẩm sẽ được trình
bày vào tiết Sinh hoạt lớp. Các sản phẩm đẹp và phù hợp sẽ được lựa chọn để tiếp tục
hoàn thiện và trưng bày trên tường của lớp học hoặc của nhà trường.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- GV mời một số HS chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được sau khi tham gia các hoạt
động.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ tham gia các hoạt động của HS.
- GVkết luận bài học:
+ Bắt nạt học đường gây ra hậu quả xấu đối với cả HS bắt nạt và HS bị bắt nạt.
+ Những HS là thủ phạm của hành vi bắt nạt thường hạn chế về khả năng kiểm soát
cảm xúc, thiếu sự cảm thông và chia sẻ với người khác.
+ Mỗi HS cần biết cách phòng tránh bắt nạt học đường, đồng thời có thái độ kiên quyến
đối với những hành vi bắt nạt học đường để góp phần tạo môi trường an toàn, thân
thiện và bình đẳng trong trường học.
- GV kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ:
- Ôn tập lại kiến thức đã học:
+ Nhận diện được các dấu hiệu của bắt nạt học đường.
+ Có kĩ năng phòng, tránh và xử lí các tình huống bị bắt nạt học đường.
- Chuẩn bị cho tiết Sinh hoạt lớp: Chia sẻ kết quả của hoạt động xây dựng và giữ gìn
tình bạn.
Bổ sung
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….

*****************************************
SINH HOẠT LỚP
CHIA SẺ KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG
XÂY DỰNG VÀ GIỮ GÌN TÌNH BẠN
Số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Tuần 1 (tiết 5)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- HS thể hiện được sự chân thành trong việc xây dựng và giữ gìn tình bạn.
- Tạo được bầu không khí thoải mái, tích cực ở lớp học để tình bạn của HS trong lớp
thêm gắn kết.
- HS chia sẻ được kết quả rèn luyện kĩ năng xây dựng và giữ gìn tình bạn với các bạn
trong lớp, trường và cộng đồng.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng: HS chia sẻ được kết quả rèn luyện kĩ năng xây dựng và giữ gìn tình
bạn với các bạn trong lớp, trường và cộng đồng.
3. Phẩm chất: nhân ái, ...
 
Gửi ý kiến