Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giao an Hoa lop 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Vinh Lon
Ngày gửi: 20h:49' 15-01-2013
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
CẤU TRÚC VÀ ĐỀ CƯƠNG LỚP 10 - HKI
A. CẤU TRÚC ĐỀ THI
I. PHẦN CHUNG (6đ)
Câu 1: Cấu hình electron, vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn, công thức oxit và hiđrôxit. (2đ)
Câu 2: Bài tập về tổng số hạt (hoặc % về khối lượng của nguyên tố trong hợp chất với oxi, hiđro). (2đ)
Câu 3: Liên kết hóa học (liên kết ion, liên kết cộng hóa trị). (2đ)
II. PHẦN RIÊNG (4đ)
* Theo chương trình chuẩn
Câu 4: Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử. (2đ)
Câu 5: Bài tập về đồng vị. (2đ)
* Theo chương trình nâng cao
Câu 6: Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử. (2đ)
Câu 7: Bài tập về clo và hợp chất của clo. (2đ)
B. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
I. PHẦN CHUNG
Dạng 1: Cấu hình electron, vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn, công thức oxit, hiđrôxit.
Bài 1: Cho nguyên tử A có điện tích hạt nhân là 16+.
a)Viết cấu hình electron của A
b)Xác định sự phân bố electron trên mỗi lớp?
c)Xác định vị trí nguyên tố A trong bảng tuần hoàn.
d)Nêu tính chất cơ bản của nguyên tố trên. Viết công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hidro của A.
Bài 2: Cho Mg (Z = 12)
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử Mg
b) Xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
c) Nêu tính chất cơ bản của nguyên tố trên. Viết công thức của oxit cao nhất và hiđroxit cao nhất tương ứng với tính chất của nó.
Bài 3: Cho biết cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của nguyên tử của nguyên tố X là 3s1
a) Viết cấu hình e đầy đủ của nguyên tử.
b) Xác định sự phân bố e trên các lớp
c) Xác định vị trí của nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn.
d) Nêu tính chất cơ bản của nguyên tố trên. Viết công thức của oxit cao nhất và hiđroxit cao nhất tương ứng với tính chất của nó.
Bài 4: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
a) Xác định số electron hóa trị của nguyên tử
b) Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Gọi tên
c) Nguyên tố trên là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
d) Viết công thức của oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng.Nêu tính chất hóa học của hiđroxit.
Bài 5: Cho biết nguyên tố R ở chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố A
b) Nguyên tố trên là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
c) Nêu tính chất cơ bản của nguyên tố trên. Viết công của oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro tương ứng của nguyên tố
Dạng 2: Bài tập về tổng hạt và % về khối lượng của nguyên tố trong hợp chất với oxi, hiđro
Bài 1: Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử là 95. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25.
a) Xác định số proton, nơtron, electron
b) Viết kí hiệu nguyên tử
Bài 2: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử X là 40. Trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1.
a) Xác định số proton, nơtron, electron
b) Viết kí hiệu nguyên tử
Bài 3: Tổng số hạt các loại trong nguyên tử R là 36. Trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện.
a) Xác định số proton, nơtron, electron
b) Viết kí hiệu nguyên tử
Bài 4: Nguyên tử X có tổng số hạt các loại là 52. Trong đó số hạt không mang điện bằng 1,06 lần số hạt mang điện âm.
a) Xác định số proton, nơtron, electron
b) Viết kí hiệu nguyên tử
Bài 5: Nguyên tử X có tổng số hạt các loại là 32.
a) Xác định số proton, nơtron, electron
b) Viết kí hiệu nguyên tử
Bài 6: Nguyên tử M có số nơtron nhiều hơn số proton là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10.
a) Xác định số hạt các loại của nguyên tử.
b) Viết kí hiệu nguyên tử
Bài 7: Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA và có tổng số hạt cơ bản là 40.
a) Xác định số hạt các loại.
b). Viết công
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓