Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Hóa học đại cương 1_chương trình CĐSP_chương10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:19' 26-11-2011
Dung lượng: 206.5 KB
Số lượt tải: 319
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:19' 26-11-2011
Dung lượng: 206.5 KB
Số lượt tải: 319
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG X: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA THUYẾT OBITAN PHÂN TỬ
( THUYẾT MO )
7 tiết ( 4 lí thuyết, 3 bài tập )
Ngày soạn: 02/11/2011
Ngày giảng:
I. Mục tiêu giờ dạy
1. Kiến thức
- Luận điểm cơ sở của thuyết MO.
- Các loại giản đồ năng lượng và áp dụng thuyết MO để giải thích liên kết hoá học trong hệ A2 và một số phân tử hợp chất ABn và các ion.
- Nội dung và áp dụng phương pháp gần đúng MO Hucken.
2. Kĩ năng
- Xác định đúng dạng giản đồ , viết cấu hình e của các phân tử A2, ABn và các ion.
- Giải thích được sự tồn tại phân tử va ion, các tính thuận từ, nghịch từ..
- Dùng thuyết MO giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử.
- Áp dụng phương pháp MO Hucken cho các hệ liên hợp mạch thẳng, mạch vòng.
3. Thái độ tình cảm
- Tin tưởng vào khoa học, chân lí khoa học
- Tinh thần làm việc nghiêm túc, sáng tạo
- Đức tính cần cù, tỉ mỉ, chịu khó
- Lòng ham mê khoa học, yêu thích bộ môn hoá học
II. Chuẩn bị
GV: Giáo án, giáo trình, bảng HTTH
SV: bài chuẩn bị, giáo trình
III. Phương pháp giảng dạy
Phương pháp dạy học nêu vấn đề
Phương pháp đàm thoại gợi mở
Phương pháp thuyết trình, kèm theo giải thích minh hoạ
Phương pháp luyện tập
IV. Nội dung bài giảng
Hoạt động của GV và SV
Nội dung bài dạy
GV: thuyết MO dựa trên một số luận điểm cớ sở nào?
SV nghiên cứu tài liệu rồi trình bày
GV: Lời giải phương trình Srodinger cho hệ ion phân tử hiđro,
SV: trình bày các nội dung cơ bản
GV yêu cầu SV viết giản đồ năng lượng của N2 và O2 theo các kiên thức ở trên
Hoạt động 1: Thuyết MO về một số phân tử 2 nguyên tử AB
- GV: Ví dụ hợp chất, ion nào có cùng số e với phân tử A2?
- SV: BF, CO, NO+
- GV: Có gì khác khi dùng giản đồ MO?
- SV: Sự khác biệt các mức năng lượng.
- VD: Viết cấu hình e và vẽ giản đồ MO của phân tử CO?
- GV: Hợp chất HF có bao nhiêu e?
- SV: 10
- GV: Vậy công thức e của HF có giống B2?
- SV: Không…
- GV: sự khác biệt giữa hai trường hợp?
- SV: do độ âm điện khác nhau…
- GV: Vì 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì khác nhau, các mức năng lượng AO khác nhau, do đó không có sự tổ hợp các AO tạo thành MO như giản đồ 1, 2. Phải tổ hợp lại
Hoạt động 2: Một số phân tử có từ 3 nguyên tử trở lên
GV: phức tạp hơn nhiều
GV: giới thiệu sự hình thành phân tử CH4, CO2
Hoạt động: Liên kết xich ma, pi. Mô hình liên kết theo MO
- Giải thích liên kết trong phân tử CH4, N2, H2O?
Hoạt động: Sự gần đúng Hucken
- áp dụng sự gần đúng MO- Hucken cho gốc allyl C3H5?
Hoạt động: nghiên cứu giản đồ pi
GV: áp dụng tính mật độ e trân các nguyên tử cacbon trong gốc allyl?
SV:
q
( THUYẾT MO )
7 tiết ( 4 lí thuyết, 3 bài tập )
Ngày soạn: 02/11/2011
Ngày giảng:
I. Mục tiêu giờ dạy
1. Kiến thức
- Luận điểm cơ sở của thuyết MO.
- Các loại giản đồ năng lượng và áp dụng thuyết MO để giải thích liên kết hoá học trong hệ A2 và một số phân tử hợp chất ABn và các ion.
- Nội dung và áp dụng phương pháp gần đúng MO Hucken.
2. Kĩ năng
- Xác định đúng dạng giản đồ , viết cấu hình e của các phân tử A2, ABn và các ion.
- Giải thích được sự tồn tại phân tử va ion, các tính thuận từ, nghịch từ..
- Dùng thuyết MO giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử.
- Áp dụng phương pháp MO Hucken cho các hệ liên hợp mạch thẳng, mạch vòng.
3. Thái độ tình cảm
- Tin tưởng vào khoa học, chân lí khoa học
- Tinh thần làm việc nghiêm túc, sáng tạo
- Đức tính cần cù, tỉ mỉ, chịu khó
- Lòng ham mê khoa học, yêu thích bộ môn hoá học
II. Chuẩn bị
GV: Giáo án, giáo trình, bảng HTTH
SV: bài chuẩn bị, giáo trình
III. Phương pháp giảng dạy
Phương pháp dạy học nêu vấn đề
Phương pháp đàm thoại gợi mở
Phương pháp thuyết trình, kèm theo giải thích minh hoạ
Phương pháp luyện tập
IV. Nội dung bài giảng
Hoạt động của GV và SV
Nội dung bài dạy
GV: thuyết MO dựa trên một số luận điểm cớ sở nào?
SV nghiên cứu tài liệu rồi trình bày
GV: Lời giải phương trình Srodinger cho hệ ion phân tử hiđro,
SV: trình bày các nội dung cơ bản
GV yêu cầu SV viết giản đồ năng lượng của N2 và O2 theo các kiên thức ở trên
Hoạt động 1: Thuyết MO về một số phân tử 2 nguyên tử AB
- GV: Ví dụ hợp chất, ion nào có cùng số e với phân tử A2?
- SV: BF, CO, NO+
- GV: Có gì khác khi dùng giản đồ MO?
- SV: Sự khác biệt các mức năng lượng.
- VD: Viết cấu hình e và vẽ giản đồ MO của phân tử CO?
- GV: Hợp chất HF có bao nhiêu e?
- SV: 10
- GV: Vậy công thức e của HF có giống B2?
- SV: Không…
- GV: sự khác biệt giữa hai trường hợp?
- SV: do độ âm điện khác nhau…
- GV: Vì 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì khác nhau, các mức năng lượng AO khác nhau, do đó không có sự tổ hợp các AO tạo thành MO như giản đồ 1, 2. Phải tổ hợp lại
Hoạt động 2: Một số phân tử có từ 3 nguyên tử trở lên
GV: phức tạp hơn nhiều
GV: giới thiệu sự hình thành phân tử CH4, CO2
Hoạt động: Liên kết xich ma, pi. Mô hình liên kết theo MO
- Giải thích liên kết trong phân tử CH4, N2, H2O?
Hoạt động: Sự gần đúng Hucken
- áp dụng sự gần đúng MO- Hucken cho gốc allyl C3H5?
Hoạt động: nghiên cứu giản đồ pi
GV: áp dụng tính mật độ e trân các nguyên tử cacbon trong gốc allyl?
SV:
q
 








Các ý kiến mới nhất