Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Hóa học đại cương 1_chương trình CĐSP_chương 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:20' 26-11-2011
Dung lượng: 104.0 KB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG VIII: ĐẠI CƯƠNG VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
5 ( 3 lí thuyết, 2 bài tập )
Ngày soạn: 30/10/2011
Ngày giảng:
I. Mục tiêu bài giảng
Sau khi học xong chương này học sinh cần:
1. Kiến thức:
Khái niệm liên kết, các loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, các dạng liên kết yếu
Công thức Liuyt, sự cộng hưởng
Mô hình VSEPR và hình học phân tử
2. Kĩ năng
- Phân biệt các loại liên kết
- Viết được công thức Liuyt, công thức cấu tạo của chất, ion.. tính điện tích, bậc liên kết
- Dựa vào mô hình VSEPR mô tả được cấu trúc phân tử, dự đoán dạng hình học
- Dựa vào sự tương tác yếu: liên kết hiđro, Vanđơ Van giải thích một số tính chất
3. Thái độ
- Thông qua sự phát triển của các thuyết về liên kết hoá học, người học thấy được quy luật phát triển của nhận thức từ đơn giản đến phức tạp, thấy được sự phát triển các thuyết
- Yêu thích môn hoá học
II. Chuẩn bị
- GV: giáo án, giáo trình
- SV: Tài liệu, vở
III. Phương pháp giảng dạy
Phương pháp dạy học nêu vấn đề, phương pháp trực quan
Phương pháp đàm thoại gợi mở
Phương pháp thuyết trình, kèm theo giải thích minh hoạ
Phương pháp luyện tập
IV. Nội dung bài giảng

Hoạt động của GV và SV
Nội dung bài dạy



Hoạt động 1: Liên kết hoá học
- Liên kết hoá học là gì?
- Các loại liên kết hoá học? Cho ví dụ
+ Liên kết cộng hoá trị: HCl
+ Liên kết ion: NaCl
+ Liên kết kim loại: Na, K..
+ Liên kết hiđro: trong nước…

Hoạt động 2: Quy tắc bát tử
- Nội dung quy tắc bát tử?
- VD: sự hình thành liên kết trong NaCl
11Na : 1s2 2s22p63s1
17Cl : 1s22s22p63s23p5
Na+ : 1s22s22p6
Cl- : 1s22s22p63s23p6
Na+ và Cl- đều có cấu hình vững của khí hiếm (8 e )
Na+ + Cl- => NaCl
Hoạt động 3: Các đặc trưng của liên kết
- Các đặc trưng của liên kết hoá học?
+ Năng lượng liên kết
+ Hình học phân tử
- Mối liên hệ giữa trị số năng lượng với mức độ bền vững của liên kết?
- Dựa bảng hãy cho biết liên kết nào bèn vững nhất: C-H, O- H, N-N?


Hoạt động 1: Nghiên cứu liên kết cộng hoá trị
- Thế nào là liên kết cộng hoá trị?
- Biểu diễn CTCT của Cl2, H2O, N2









- Phân loại liên kết cộng hoá trị? Thế nào là liên kết phân cực, không phân cực?
- Trong các liên kết sau liên kết nào phân cực, liên kết nào không phân cực: HCl, CH4, H2O, N2, Cl2?
+ Phân cực: HCl, CH4, H2O, Cl2
+ Không phân cực:N2






Hoạt động 2: Liên kết ion
- Nội dung của thuyết Coxen?

- Sự hình thành NaCl
11Na : 1s2 2s22p63s1
17Cl : 1s22s22p63s23p5
Na+ : 1s22s22p6
Cl- : 1s22s22p63s23p6
Na + Cl = Na+ + Cl- = NaCl
- Đặc điểm của liên kết ion?








Hoạt động 1: Công thức cấu tạo Liuyt
- Các quy ước trong công thức cấu tạo Liuyt?


Hoạt động 2: Một số khái niệm
- Thế nào là nguyên tử trung tâm, phối tử?
- Trong công thức NH3: xác định nguyên tử trung tâm và phối tử?




VD: Tìm cõi nguyên tử của 13Al, 15P?
- Lõi nguyên tử Al: hạt nhân và e trên 1s22s22p6
- Lõi nguyên tử P: tương tự


- Xác định điện tích lõi nguyên tử của O, P, C, Al?



VD: Tính điện tích hình thức của nguyên tử O trong phân tử H2O, H2O2?
Tính ĐTHT của N trong NH4+, NH3
- ĐTHT của N trong NH3 bằng 0
- ĐTHT của N trong NH4+ bằng 1



Hoạt động 3: Các bước viết cấu tạo
- GV giới thiệu các bước
- Dựa vào các bước yêu cầu SV viết công thức Liuyt của HCN, H2CO3?

































Hoạt động 4: nghiên cứu về sự cộng hưởng

- Dựa
 
Gửi ý kiến