Tìm kiếm Giáo án
Giao An Hoa Hoc 9 HS (Tron bo) Chuc thanh cong!

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Sang (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:22' 09-06-2008
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 508
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Sang (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:22' 09-06-2008
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 508
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
tiết 1. Ôn tập đầu năm
I/ Mục tiêu:
1. Giúp HS hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8.
- Ôn lại các kiến thức về tính theo công thức và tính theo phương trình hoá học.
- Ôn lại các kiến thức về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch
2. Phần nào giúp HS rèn luyện kĩ năng viết PTHH, kĩ năng lập CTHH
- Rèn luyện kĩ năng làm các bài toán về nồng độ
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Bảng phụ ghi hệ thống các câu hỏi, bài tập
HS: Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp 8
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (15)
Ôn lại các kiến thức và các nội dung lí thuyết cơ bản ở lớp 8
G: Nhắc lại cấu trúc, nội dung chính đã học ở lớp 8
G: Giới thiệu chương trình hoá học 9
G treo bảng phụ nội dung bài tập 1:
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a/ P + O2 ?
b/ Fe + O2 ?
c/ Zn + ? ? + H2
d/ Mg + ? MgO
e/ KClO3 ? + ?
f/ Al + ? Al2SO4 + ?
g/ CuO + ? Cu + ?
HS: Nghe
HS: Làm bài tập 1
a/ 4P + 5O2 2P2O5
b/ 3Fe + 2O2 Fe3O4
c/ Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
d/ 2Mg + O2 2MgO
e/ 2KClO3 2KCl + 3O2
f/ 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
g/ CuO + H2 Cu + H2O
Hoạt động 2 (15)
bài tập 2
G treo bảng phụ nội dung bài tập 2: Gọi tên và sản phẩm các loại hợp chất sau: Na2O, SO2, HNO3, CuCl2, CaCO3, Mg(OH)2, BaSO4, H2SO4, CO2, FeO.
?/ Để làm được bài tập này chúng ta phải cần biết gì?
G: Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm về 4 loại hợp chất vô cơ, cách gọi tên...
HS: Làm bài tập 2
- Phải cần biết:
+ Khái niệm về 4 loại hợp chất vô cơ là: Axit, oxit, bazơ, muối
+ Cách gọi tên 4 loại hợp chất trên
+ Phải thuộc các kí hiệu hoá học của nguyên tố, tên của gốc axit
STT
Công thức
Tên gọi
Phân loại
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Na2O
SO2
HNO3
CuCl2
CaCO3
Mg(OH)2
BaSO4
H2SO4
CO2
FeO
Natri oxit
Lưu huỳnh đioxit
Axit nitric
Đồng II clorua
Canxi cacbonat
Magie hiđroxit
Bari sunphát
Axit sunfuric
Cacbon đioxit
Sắt II oxit
Oxit bazơ
Oxit axit
Axit
Muối
Muối
Bazơ
Muối
Axit
Oxit axit
Oxit bazơ
Hoạt động 3 (13)
bài tập 3
G treo bảng phụ nội dung bài tập 3: Tính thể tích khí thu được (đktc) khi cho 13 gam Zn tác dụng với dung dịch HCl (dư). Tính khối lượng muối sau phản ứng?
G: Gọi HS nhắc lại các bước làm bài toán tính theo PTHH?
G: Chốt lại và yêu cầu HS tính toán
+ Đổi số liệu đầu bài ra mol
+ Thiết lập tỉ lệ
+ Tính toán
HS: Làm bài tập 3
- nZn = = = 0,2 (mol)
- PT: Zn + HCl ZnCl2 + H2
- Theo PT nH = nZnCl = nZn = 0,2 (mol)
Vậy VH= 0,2 . 22,4 = 4,48 (l)
m ZnCl= n . M = 0,2 . (65 + 35,5 . 2) = 27,2 (g)
Hoạt động 4 (2)
dặn dò
- Yêu cầu HS ôn lại các khái niệm về oxit, phân biệt được oxit bazơ và oxit axit.
Rút kinh nghiệm giờ dạy
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:
chương I: Các loại hợp chất vô cơ
tiết 2. tính chất hoá học của oxit - khái quát về sự phân loại oxit
I/ Mục tiêu:
- HS biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ và oxit axit, dẫn ra được những PTHH tương ứng với mỗi chất.
- HS hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng.
- Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit để giải các bài tập định tính và định lượng
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
G: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiêm:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút
- Hoá chất: CuO, CaO, H2O, HCl, quỳ tím
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (30)
Tính chất hoá học của oxit
1/ tính chất hoá học của oxit bazơ
G: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về oxit bazơ, oxit axit
G: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
+ Cho vào ống nghiệm 1: Bột CuO màu đen
+ Cho vào ống nghiệm 2: Một mẩu vôi sống
+ Thêm vào mỗi ống nghiệm 2 - 3 ml nước, lắc nhẹ.
+ Dùng ống hút (Hoặc đũa thuỷ tinh) nhỏ vài giọt chất lỏng có trong 2 ống nghiệm trên vào 2 mẩu giấy quỳ tím và quan sát.
G: Yêu càu các nhóm rút ra kết luận và viết phương trình phản ứng.
G: Lưu ý những oxit tác dụng với nước ở điều kiện thường mà chúng ta hay gặp ở lớp 9 là Na2O, CaO, K2O, BaO ...
G: Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng của các oxit bazơ trên với nước.
G: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
+ Cho vào ống nghiệm 1: Một ít bột CuO màu đen
+ Cho vào ống nghiệm 2: Một ít bột CaO màu trắng
+ Nhỏ vào ống nghiệm 2 - 3 ml dung dịch HCl, lắc nhẹ và quan sát
G: Hướng dẫn HS so sánh màu sắc của phần dung dịch thu được ở ống nghiệm 1 và ống nghiệm 1 của thí nghiệm trước
G: Màu xanh lam là màu của dung dịch đồng II clorua (CuCl2)
G: Hướng dẫn HS viết PTPƯ
G: Gọi HS nêu kết luận
G giới thiệu: Bằng thực nghiệm người ta đã chứng minh được rằng: Một số oxit bazơ như: CaO, BaO, Na2O ... tác dụng với oxit axit tạo thành muối
G: Hướng dẫn HS viết PTPƯ
G: Gọi HS nêu kết luận
- HS: Nhắc lại 2 khái niệm
a/ Tác dụng với nước:
HS: Làm thí nghiệm
* Nhận xét:
- ở ống nghiệm 1: Không có hiện tượng gì xảy ra. Chất lỏng trong ống nghiệm không làm cho quỳ tím chuyển màu
- ở ống nghiệm 2: Vôi sống nhão ra, có hiện tượng toả nhiệt, dung dịch thu được làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
* Như vậy: CuO không phản ứng với nước, CaO phản ứng với nước tạo thành dung dịch bazơ
PT: CaO(r) + H2O Ca(OH)2(dd)
* Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ
HS: Viết một số phản ứng minh hoạ
Na2O + H2O 2NaOH
K2O + H2O 2KOH
BaO + H2O Ba(OH)2
b/ Tác dụng với axit
HS: Làm thí nghiệm
* Nhận xét:
- Bột CuO màu đen (ống nghiệm 1) bị hoà tan trong dung dịch HCl tạo thành dung dịch màu xanh lam.
- Bột CaO màu trắng (ống nghiệm 2) bị hoà tan trong dung dịch HCl tạo thành dung dịch trong suốt
- PT:
CuO(đen) + 2HCl(dd) CuCl2(xanh) + H2O
CaO(trắng) + 2HCl(dd) CaCl2(không màu) + H2O
* Kết luận: Oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành muối và nước
c/ Tác dụng với oxit axit
HS: Nghe và ghi bài
HS: Viết PTPƯ
BaO(rắn) + CO2(khí) BaCO3(rắn)
* Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối.
2/ Tính chất hoá học của oxit axit
G giới thiệu tính chất và hướng dẫn HS viết phương trình phản ứng
G: Hướng dẫn HS biết được các gốc axit tương ứng với các oxit axit thường gặp:
VD: Oxit axit Gốc axit
SO2 = SO3
SO3 = SO4
CO2 = CO3
P2O5 PO4
G: Gợi ý để HS liên hệ thực tế đến phản ứng của CO2 với Ca(OH)2. Sau đó hướng dẫn HS viết PTPƯ
G thuyết trình: Nếu thay CO2 bằng những oxit axit khác như: SO2, SO3 ... thì cũng xảy ra phản ứng tương tự
G: Gọi HS nêu kết luận
?/ Em hãy so sánh t/c hoá học của oxit axit và oxit bazơ?
a/ Tác dụng với nước
HS: Viết PTPƯ
VD: P2O5 + 3H2O 2H3PO4
* Kết luận: Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit
b/ Tác dụng với bazơ
- PT:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
* Kết luận: Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
c/ Tác dụng với oxit bazơ (Học ở phần 1)
Hoạt động 2 (7)
Khái quát về phân loại oxit
G giới thiệu: Dựa vào tính chất hoá học, người ta chia oxit thành 4 loại
HS: Nghe và ghi bài
1/ Oxit bazơ: Là những oxit tác dụng được với dung dịch axit tạo thành muối và nước
VD: Na2O, MgO ...
2/ Oxit axit: Là những oxit tác dụng được với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
VD: SO2, SO3, CO2 ...
3/ Oxit lưỡng tính: Là những oxit tác dụng được với dung dịch bazơ và dung dịch axit tạo thành muối và nước
VD: Al2O3, ZnO ...
4/ Oxit trung tính: Là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước
VD: CO, NO ...
Hoạt động 3 (6)
luyện tập - củng cố
G: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài
G treo bảng phụ nội dung bài tập: Cho các chất sau: K2O, Fe2O3, SO3, P2O5. Trong các oxit trên oxit nào tác dụng được với: Nước, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch NaOH. Viết PTPƯ
HS: Làm bài tập
* Oxit tác
tiết 1. Ôn tập đầu năm
I/ Mục tiêu:
1. Giúp HS hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8.
- Ôn lại các kiến thức về tính theo công thức và tính theo phương trình hoá học.
- Ôn lại các kiến thức về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch
2. Phần nào giúp HS rèn luyện kĩ năng viết PTHH, kĩ năng lập CTHH
- Rèn luyện kĩ năng làm các bài toán về nồng độ
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Bảng phụ ghi hệ thống các câu hỏi, bài tập
HS: Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp 8
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (15)
Ôn lại các kiến thức và các nội dung lí thuyết cơ bản ở lớp 8
G: Nhắc lại cấu trúc, nội dung chính đã học ở lớp 8
G: Giới thiệu chương trình hoá học 9
G treo bảng phụ nội dung bài tập 1:
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a/ P + O2 ?
b/ Fe + O2 ?
c/ Zn + ? ? + H2
d/ Mg + ? MgO
e/ KClO3 ? + ?
f/ Al + ? Al2SO4 + ?
g/ CuO + ? Cu + ?
HS: Nghe
HS: Làm bài tập 1
a/ 4P + 5O2 2P2O5
b/ 3Fe + 2O2 Fe3O4
c/ Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
d/ 2Mg + O2 2MgO
e/ 2KClO3 2KCl + 3O2
f/ 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
g/ CuO + H2 Cu + H2O
Hoạt động 2 (15)
bài tập 2
G treo bảng phụ nội dung bài tập 2: Gọi tên và sản phẩm các loại hợp chất sau: Na2O, SO2, HNO3, CuCl2, CaCO3, Mg(OH)2, BaSO4, H2SO4, CO2, FeO.
?/ Để làm được bài tập này chúng ta phải cần biết gì?
G: Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm về 4 loại hợp chất vô cơ, cách gọi tên...
HS: Làm bài tập 2
- Phải cần biết:
+ Khái niệm về 4 loại hợp chất vô cơ là: Axit, oxit, bazơ, muối
+ Cách gọi tên 4 loại hợp chất trên
+ Phải thuộc các kí hiệu hoá học của nguyên tố, tên của gốc axit
STT
Công thức
Tên gọi
Phân loại
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Na2O
SO2
HNO3
CuCl2
CaCO3
Mg(OH)2
BaSO4
H2SO4
CO2
FeO
Natri oxit
Lưu huỳnh đioxit
Axit nitric
Đồng II clorua
Canxi cacbonat
Magie hiđroxit
Bari sunphát
Axit sunfuric
Cacbon đioxit
Sắt II oxit
Oxit bazơ
Oxit axit
Axit
Muối
Muối
Bazơ
Muối
Axit
Oxit axit
Oxit bazơ
Hoạt động 3 (13)
bài tập 3
G treo bảng phụ nội dung bài tập 3: Tính thể tích khí thu được (đktc) khi cho 13 gam Zn tác dụng với dung dịch HCl (dư). Tính khối lượng muối sau phản ứng?
G: Gọi HS nhắc lại các bước làm bài toán tính theo PTHH?
G: Chốt lại và yêu cầu HS tính toán
+ Đổi số liệu đầu bài ra mol
+ Thiết lập tỉ lệ
+ Tính toán
HS: Làm bài tập 3
- nZn = = = 0,2 (mol)
- PT: Zn + HCl ZnCl2 + H2
- Theo PT nH = nZnCl = nZn = 0,2 (mol)
Vậy VH= 0,2 . 22,4 = 4,48 (l)
m ZnCl= n . M = 0,2 . (65 + 35,5 . 2) = 27,2 (g)
Hoạt động 4 (2)
dặn dò
- Yêu cầu HS ôn lại các khái niệm về oxit, phân biệt được oxit bazơ và oxit axit.
Rút kinh nghiệm giờ dạy
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:
chương I: Các loại hợp chất vô cơ
tiết 2. tính chất hoá học của oxit - khái quát về sự phân loại oxit
I/ Mục tiêu:
- HS biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ và oxit axit, dẫn ra được những PTHH tương ứng với mỗi chất.
- HS hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng.
- Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit để giải các bài tập định tính và định lượng
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
G: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiêm:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút
- Hoá chất: CuO, CaO, H2O, HCl, quỳ tím
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (30)
Tính chất hoá học của oxit
1/ tính chất hoá học của oxit bazơ
G: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về oxit bazơ, oxit axit
G: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
+ Cho vào ống nghiệm 1: Bột CuO màu đen
+ Cho vào ống nghiệm 2: Một mẩu vôi sống
+ Thêm vào mỗi ống nghiệm 2 - 3 ml nước, lắc nhẹ.
+ Dùng ống hút (Hoặc đũa thuỷ tinh) nhỏ vài giọt chất lỏng có trong 2 ống nghiệm trên vào 2 mẩu giấy quỳ tím và quan sát.
G: Yêu càu các nhóm rút ra kết luận và viết phương trình phản ứng.
G: Lưu ý những oxit tác dụng với nước ở điều kiện thường mà chúng ta hay gặp ở lớp 9 là Na2O, CaO, K2O, BaO ...
G: Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng của các oxit bazơ trên với nước.
G: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
+ Cho vào ống nghiệm 1: Một ít bột CuO màu đen
+ Cho vào ống nghiệm 2: Một ít bột CaO màu trắng
+ Nhỏ vào ống nghiệm 2 - 3 ml dung dịch HCl, lắc nhẹ và quan sát
G: Hướng dẫn HS so sánh màu sắc của phần dung dịch thu được ở ống nghiệm 1 và ống nghiệm 1 của thí nghiệm trước
G: Màu xanh lam là màu của dung dịch đồng II clorua (CuCl2)
G: Hướng dẫn HS viết PTPƯ
G: Gọi HS nêu kết luận
G giới thiệu: Bằng thực nghiệm người ta đã chứng minh được rằng: Một số oxit bazơ như: CaO, BaO, Na2O ... tác dụng với oxit axit tạo thành muối
G: Hướng dẫn HS viết PTPƯ
G: Gọi HS nêu kết luận
- HS: Nhắc lại 2 khái niệm
a/ Tác dụng với nước:
HS: Làm thí nghiệm
* Nhận xét:
- ở ống nghiệm 1: Không có hiện tượng gì xảy ra. Chất lỏng trong ống nghiệm không làm cho quỳ tím chuyển màu
- ở ống nghiệm 2: Vôi sống nhão ra, có hiện tượng toả nhiệt, dung dịch thu được làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
* Như vậy: CuO không phản ứng với nước, CaO phản ứng với nước tạo thành dung dịch bazơ
PT: CaO(r) + H2O Ca(OH)2(dd)
* Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ
HS: Viết một số phản ứng minh hoạ
Na2O + H2O 2NaOH
K2O + H2O 2KOH
BaO + H2O Ba(OH)2
b/ Tác dụng với axit
HS: Làm thí nghiệm
* Nhận xét:
- Bột CuO màu đen (ống nghiệm 1) bị hoà tan trong dung dịch HCl tạo thành dung dịch màu xanh lam.
- Bột CaO màu trắng (ống nghiệm 2) bị hoà tan trong dung dịch HCl tạo thành dung dịch trong suốt
- PT:
CuO(đen) + 2HCl(dd) CuCl2(xanh) + H2O
CaO(trắng) + 2HCl(dd) CaCl2(không màu) + H2O
* Kết luận: Oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành muối và nước
c/ Tác dụng với oxit axit
HS: Nghe và ghi bài
HS: Viết PTPƯ
BaO(rắn) + CO2(khí) BaCO3(rắn)
* Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối.
2/ Tính chất hoá học của oxit axit
G giới thiệu tính chất và hướng dẫn HS viết phương trình phản ứng
G: Hướng dẫn HS biết được các gốc axit tương ứng với các oxit axit thường gặp:
VD: Oxit axit Gốc axit
SO2 = SO3
SO3 = SO4
CO2 = CO3
P2O5 PO4
G: Gợi ý để HS liên hệ thực tế đến phản ứng của CO2 với Ca(OH)2. Sau đó hướng dẫn HS viết PTPƯ
G thuyết trình: Nếu thay CO2 bằng những oxit axit khác như: SO2, SO3 ... thì cũng xảy ra phản ứng tương tự
G: Gọi HS nêu kết luận
?/ Em hãy so sánh t/c hoá học của oxit axit và oxit bazơ?
a/ Tác dụng với nước
HS: Viết PTPƯ
VD: P2O5 + 3H2O 2H3PO4
* Kết luận: Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit
b/ Tác dụng với bazơ
- PT:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
* Kết luận: Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
c/ Tác dụng với oxit bazơ (Học ở phần 1)
Hoạt động 2 (7)
Khái quát về phân loại oxit
G giới thiệu: Dựa vào tính chất hoá học, người ta chia oxit thành 4 loại
HS: Nghe và ghi bài
1/ Oxit bazơ: Là những oxit tác dụng được với dung dịch axit tạo thành muối và nước
VD: Na2O, MgO ...
2/ Oxit axit: Là những oxit tác dụng được với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
VD: SO2, SO3, CO2 ...
3/ Oxit lưỡng tính: Là những oxit tác dụng được với dung dịch bazơ và dung dịch axit tạo thành muối và nước
VD: Al2O3, ZnO ...
4/ Oxit trung tính: Là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước
VD: CO, NO ...
Hoạt động 3 (6)
luyện tập - củng cố
G: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài
G treo bảng phụ nội dung bài tập: Cho các chất sau: K2O, Fe2O3, SO3, P2O5. Trong các oxit trên oxit nào tác dụng được với: Nước, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch NaOH. Viết PTPƯ
HS: Làm bài tập
* Oxit tác
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất