Giao an Hoa hoc 10 Nang cao HK II (4 cot)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:24' 26-10-2008
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 164
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:24' 26-10-2008
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 61 Ngày soạn: 20.01.2008
KHÁI QUÁT VỀ NHÓM OXI
( MỤC TIÊU:
Học sinh biết:
- Kí hiệu hoá học, tên gọi và một số tính chất vật lí cơ bản của các nguyên tố trong nhóm oxi.
- Các nguyên tố oxi có số oxihoá -2, +4, +6 trong các hợp chất (trừ oxi không có số oxihoá +4, +6).
Học sinh hiểu:
- Tính chất hoá học chung của cácnguyên tố trong nhóm oxi là tính phi kim mạnh nhưng kém các nhuyên tố halogen.
- Qui luật biến đỏi về cấu tạo và tính chất của các nguyên tố trong nhóm oxi.
- Qui luật biến đổi tính chất các hợp chất với hiđro và hợp chất hiđroxit của các nguyên tố trong nhóm oxi.
Thái độ học sinh: Có nhận thức đúng đắn về vai trò của việc nghiên cứu khoa học.
( CHUẨN BỊ:
- Thầy: BTH, bảng phụ theo sgk, tranh.
- Trò: nghiên cứu bài mới.
( CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
KIẾN THỨC
5’
5’
12’
5’
5’
10’
Hoạt động 1.
- Thông báo nguyên tố Po là nguyên tố phóng xạ không xét.
- Bổ sung.
Hoạt động 2.
- Yêu cầu.
Hoạt động 3.
- Yêu cầu.
Hoạt động 4.
- Yêu cầu.
Hoạt động 5.
- Yêu cầu.
Hoạt động 6. Củng cố bài.
- Các nội dung quan trọng của bài?
Hoạt động 1.
- Quan sát bảng tuần hoàn và viết kí hiệu, gọi tên các nguyên tố thuộc nhóm VIA.
- Nêu trạng thái tồn tại của chúng.
Hoạt động 2.
- Viết cấu hình electron nguyên tử và phân bố các electron ngoài cùng vào các ô lượng tử.
- Rút ra sự giống nhau về cấu rạo lớp vỏ electron, khả năng nhận electron.
Hoạt động 3.
- So sánh sự khác nhau về lớp electron ngoài cùng của các nguyên tố này.
- Các nguyên tố S, Se, Te ở trạng thái kích thích độ âm điện của chúng ở trạng thái này.
Hoạt động 4.
Rút ta nhận xét:
- Tính phi kim của các nguyên tố trong nhóm oxi.
- Sự biến đổi tính phi kim.
- So sạnh tính phi kim với các nguyên tố halogen.
Hoạt động 5.
- Viết công thức các hợp chất với hiđro, hợp chất hiđroxit.
- Nhận xét về sự biến đổi tính chất của các hợp chất trên.
Hoạt động 6. Củng cố bài.
- Kí hiệu hoá học, tên gọi và một số tính chất vật lí cơ bản của các nguyên tố trong nhóm oxi.
- Các nguyên tố oxi có số oxihoá -2, +4, +6 trong các hợp chất (trừ oxi không có số oxihoá +4, +6).
- Tính chất hoá học chung của cácnguyên tố trong nhóm oxi là tính phi kim mạnh nhưng kém các nhuyên tố halogen.
- Qui luật biến đỏi về cấu tạo và tính chất của các nguyên tố trong nhóm oxi.
- Qui luật biến đổi tính chất các hợp chất với hiđro và hợp chất hiđroxit của các nguyên tố trong nhóm oxi.
SGK
2’
4. Củng cố, hướng dẫn học ở nhà:
- Dặn học sinh về nhà làm các bài tập trong sgk và trong sbt.
- Nghiên cứu trước bài mới.
( RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
KHÁI QUÁT VỀ NHÓM OXI
( MỤC TIÊU:
Học sinh biết:
- Kí hiệu hoá học, tên gọi và một số tính chất vật lí cơ bản của các nguyên tố trong nhóm oxi.
- Các nguyên tố oxi có số oxihoá -2, +4, +6 trong các hợp chất (trừ oxi không có số oxihoá +4, +6).
Học sinh hiểu:
- Tính chất hoá học chung của cácnguyên tố trong nhóm oxi là tính phi kim mạnh nhưng kém các nhuyên tố halogen.
- Qui luật biến đỏi về cấu tạo và tính chất của các nguyên tố trong nhóm oxi.
- Qui luật biến đổi tính chất các hợp chất với hiđro và hợp chất hiđroxit của các nguyên tố trong nhóm oxi.
Thái độ học sinh: Có nhận thức đúng đắn về vai trò của việc nghiên cứu khoa học.
( CHUẨN BỊ:
- Thầy: BTH, bảng phụ theo sgk, tranh.
- Trò: nghiên cứu bài mới.
( CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
KIẾN THỨC
5’
5’
12’
5’
5’
10’
Hoạt động 1.
- Thông báo nguyên tố Po là nguyên tố phóng xạ không xét.
- Bổ sung.
Hoạt động 2.
- Yêu cầu.
Hoạt động 3.
- Yêu cầu.
Hoạt động 4.
- Yêu cầu.
Hoạt động 5.
- Yêu cầu.
Hoạt động 6. Củng cố bài.
- Các nội dung quan trọng của bài?
Hoạt động 1.
- Quan sát bảng tuần hoàn và viết kí hiệu, gọi tên các nguyên tố thuộc nhóm VIA.
- Nêu trạng thái tồn tại của chúng.
Hoạt động 2.
- Viết cấu hình electron nguyên tử và phân bố các electron ngoài cùng vào các ô lượng tử.
- Rút ra sự giống nhau về cấu rạo lớp vỏ electron, khả năng nhận electron.
Hoạt động 3.
- So sánh sự khác nhau về lớp electron ngoài cùng của các nguyên tố này.
- Các nguyên tố S, Se, Te ở trạng thái kích thích độ âm điện của chúng ở trạng thái này.
Hoạt động 4.
Rút ta nhận xét:
- Tính phi kim của các nguyên tố trong nhóm oxi.
- Sự biến đổi tính phi kim.
- So sạnh tính phi kim với các nguyên tố halogen.
Hoạt động 5.
- Viết công thức các hợp chất với hiđro, hợp chất hiđroxit.
- Nhận xét về sự biến đổi tính chất của các hợp chất trên.
Hoạt động 6. Củng cố bài.
- Kí hiệu hoá học, tên gọi và một số tính chất vật lí cơ bản của các nguyên tố trong nhóm oxi.
- Các nguyên tố oxi có số oxihoá -2, +4, +6 trong các hợp chất (trừ oxi không có số oxihoá +4, +6).
- Tính chất hoá học chung của cácnguyên tố trong nhóm oxi là tính phi kim mạnh nhưng kém các nhuyên tố halogen.
- Qui luật biến đỏi về cấu tạo và tính chất của các nguyên tố trong nhóm oxi.
- Qui luật biến đổi tính chất các hợp chất với hiđro và hợp chất hiđroxit của các nguyên tố trong nhóm oxi.
SGK
2’
4. Củng cố, hướng dẫn học ở nhà:
- Dặn học sinh về nhà làm các bài tập trong sgk và trong sbt.
- Nghiên cứu trước bài mới.
( RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất