Giáo án hóa học 10- Nâng cao

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Không Biết
Ngày gửi: 22h:16' 31-03-2008
Dung lượng: 142.0 KB
Số lượt tải: 166
Người gửi: Không Biết
Ngày gửi: 22h:16' 31-03-2008
Dung lượng: 142.0 KB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích:
0 người
Trường thpt trần quang diệu
Giáo viên: Lê Thị Kim Cúc
--------
Hải Phòng, ngày 16/ 01/ 2004
Giáo án bài dạy
Bài 25: Phản ứng ôxi hoá - khử (tiết 40)
I – Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức.
Học sinh biểu:
+ Cách x.định chất ôxi hoá, chất khử, quá trình ôxi hoá, quá trình khử.
+ Thế nào là phản ứng ôxi hoá - khử.
Học sinh biết:
+ Lập phương trình phản ứng ôxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
2. Về kỹ năng:
+ Phân biệt pứ oxi hoá - khử với các loại phản ứng khác.
+ Cách xác định chính xác số ôxi hoá của các chất trong pứ hoá học.
II – Chuẩn bị.
1. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Chuẩn bị các phiếu học tập
Học sinh: Ôn lại các kiến thức cũ:
+ Phản ứng ôxi hoá - khử trong chương trình lớp 8.
+ Ôn lại các kiến thức về liên kết In, hợp chất Ion
+ Quy tắc tính số ôxi hoá.
2. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở.
III – Tiến trình giảng dạy.
GV: ở ớp 8 các em đã được nghiên cứu về phản ứng ôxi hoá - khử và đã rút ra định nghĩa về phản ứng ôxi hoá - khử. Vậy phản ứng ôxi hoá - khử ở lớp 10 được định nghĩa như thế nào ? Ta lại nghiên cứu phản ứng ôxi hoá - khử ở mức độ cao hơn.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
I – Phản ứng ôxi hoá - khử.
1. Phản ứng của Natri với Ôxi:
Hoạt động 1: Vào vài
- Sử dụng phiếu học tập số 1.
a) Hãy viết phương trình phản ứng giữa Natri và ôxi và chỉ rõ chất khử chất oxi hoá, sự khử, sự ôxi hoá ?
b) Hãy tìm trong pứ trên chất nào nhường e ? chất nào không nhận e ?
c) Xác định số oxi hoá của các chất trước và sau phản ứng và nhận xét về sự thay đổi của chúng.
d) Kết luận gì về phản ứng trên ?
GV: Dẫn dắt học sinh để dẫn đến kết luận đúng.
2. Pứ của sắt với dd muối đồng sunfat.
Hoạt động 2: phiếu học tập số 2.
a) Hãy viết ptpư giữa sắt với dung dịch muối đồng sunfát ?
b) Có thể dựa vào sự kết hợp với oxi và chất cung cấp oxi như ví dụ trên để xác định chất khử, chất oxi hoá và pư oxi hoá - khử được không ?
c) Hãy xác định số oxi hoá của các chất trong phản ứng và nhận xét sự thay đổi của chúng và kết luận chất nào là chất khử, chất oxi hoá.
d) Phản ứng đó có phải là phản ứng oxi hoá - khử không ?
3. Phản ứng của hiđrô với Clo:
Hoạt động 3: phiếu học tập số 3.
a) Hãy viết ptpư giữa Clo với Hiđrô ?
b) Dựa vào dấu hiệu chất kết hợp với oxi và chất cung cấp oxi, hoặc dấu hiệu nhường e và nhận e có thể kết luận được pứ của Hiđrô với Clo là pư oxi hoá - khử được không ? Tại sao ?
GV: Yêu cầu HS dựa vào sự thay đổi số oxi hoá để xác định chất oxi hoá, chất khử, sự khử. Từ đó rút ra kết luận
4. Định nghĩa:
Hoạt động 4:
GV: Yêu cầu một HS đọc các định nghĩa về phản ứng oxi hoá khử trong sách giáo khoa.
a) Phương trình phản ứng:
Sự oxi hoá
4Nao + O ---> 2NaO-2
Na: là chất khử
O2: là chất ôxi hoá
b) - Ng.tử Natri nhường e, là chất khử
- Ng.tử ôxi nhận e là chất ôxi hoá
c)
- Số oxi hoá của Natri tăng từ 0 -> +1 Natri là chất khử. Sự làm tăng số oxi hoá của Natri là sự oxi hoá ngtử Natri.
- Số oxi hoá của nguyên tử oxi giảm từ 0 -> -2: oxi là chất oxi hoá. Sự làm giảm số oxi hoá của oxi là sự khử nguyên tử oxi.
d) Phản ưng trên là phản ứng oxi hoá - khử. Vì có sự thay đổi số oxi hoá.
a) Phương trình phản ứng:
Feo + Cu+2SO4 => Cu0 + Fe+2SO4
Chất khử Chất ôxi hoá
b) Không thể được.
c) Fe0 là chất khử
Cu+2SO4là chất ôxi hoá.
Fe0 -> Fe+2: số oxi hoá tăng: chất khử
Cu2+ -> Cu0: số oxi hoá giảm: chất oxh
d) Phản ứng trên là phản ứng oxi hoá - khử vì có sự thay đổi số oxi hoá (vì tồn tại đồng thời sự ôxi hoá và sự khử).
a) Phương trình phản ứng:
H + Cl = 2H+1Cl-1
Khử oxi hoá
b) Được
Tại vì: có tồn tại đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
IV – Củng cố bài.
1. Các phản ứng sau đây phản ứng nào là pứ oxi hoá - khử.
CaO + H2O -> Ca (OH)2
MnO2 + HCl -> MnCl2 + Cl2 + H2O
Mg + O2 -> MgO
2. Thế nào là phản ứng oxi hoá - khử ?
V – Rút kinh nghiệm.
Giáo viên: Trần Thị Kiều Lan
Trường THPT Châu Thành A – CHâu Thành – tỉnh Bến tre
Bài 25: (3 tiết)
Phản ứng oxi hoá - khử
I – Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
* Học sinh hiểu:
Cách xác định chất oxi hoá, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử.
Thế nào là phản ứng ôxi hoá khử.
* Học sinh biết:
Lập phương trình phản ứng oxi hoá khử bằng p.pháp thăng bằng e.
2. Về kỹ năng:
Phân biệt phản ứng oxi hoá khử với các loại phản ứng khác.
Xác định chính xác số oxi hoá của các chất trong phản ứng hoá học.
II – Chuẩn bị:
Học sinh: Ôn lại kiến thức về:
Phản ứng ôxi hoá khử trong chương trình lớp 8 THCS.
Ôn lại kiến thức về liên kết ion, hợp chất ion
Quy tắc tính số oxi hoá.
III – Tiến trình giảng dạy:
Tiết 1:
* Kiểm tra bài cũ: Cho các phản ứng hoá học sau:
a) NaOH + HCl -> NaCl + H2O c) Na + O2 -> Na2O
b) Al + Fe2O3 -> Al2O3 + Fe d) Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu
1. Cân bằng phản ứng và cho biết phản ứng nào có sự thay đổi số oxi hoá.
2. Hãy xác định loại phản ứng (pứ trung hoà, pứ thế, pứ hoá hợp).
-> Giáo viên cho HS nhận xét phần trả lời và giáo viên đi vào bài.
* Các hoạt động học tập:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung bài giảng
Hoạt động 1:
- GV tận dụng pứ 2,3 (phần kiểm tra bài cũ) yêu cầu HS cho biết trong 2 pứ này chất nào chiếm oxi, chất nào cung cấp oxi ?
- GV gợi ý cho HS vận dụng kiến thức từ THCS để rút ra kết luận: chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá, pứ oxi – khử.
- GV yêu cầu HS tìm trong pứ 2,3,4 (Kt bài cũ) chất nhường e và chất nhận e.
-> GV nhận xét ý kiến của HS và đưa ra kiến thức mới.
+ Ng.tử Na nhường e nên là chất khử, sự nhường e của ng.tử Natri gọi là sự oxi hoá.
+ Ng.tử oxi nhận e nên là chất oxi hoá, sự nhận e của ng.tử oxi gọi là sự khử.
+ Pứ đốt cháy Natri là pứ oxi hoá - khử vì xảy ra đồng thời quá trình nhường e, nhận e.
- HS trả lời:
+ Chất chiếm oxi: Na, Cl
+ Chất cung cấp oxi: Oxi (Fe2O3)
- HS xác định:
+Na, Al chiếm oxi nên là c.khử.
+ Oxi, Fe2O3 cung cấp oxi nên là chất oxi hoá.
+ Sự chiếm oxi của Na, Al là sự oxi hoá.
+ Sự cung cấp oxi của oxi và Fe2O3 là sự khử.
+ Pứ xảy ra giữa chất cung cấp oxi và chất giữ oxi là phản ứng oxi hoá khử.
- HS xác định được:
+ Chất nhường : Na, Al, Fe
+ Chất nhận: Fe2O3, oxi, CuSO4
I. Pứ oxi hoá khử.
1. Pứ của Natri với oxi:
Sự oxi hoá
4Nao + O -> 2NaO-2
Chất khử
(sự oxi hoá)
Na
- 1e
---------> Na+
2/8/1
2/8
(sự khử)
O
+ 2e
---------> H2-
2/6
2/8
Chất oxi hoá
2Na+
+ O2-
--------> Na2O
2. Pứ của Fe với dung dịch muối đồng sunfat.
o +2
+2 o
Fe + CuSO4
-> FeSO4+Cu
Chất khử
+2
Fe
- 2e -> Fe (sự oxh)
+2
+2
Cu
+ 2e
-> Cu (sự khử)
Chất oxi hoá
- GV yêu cầu h/s so sánh pứ 2,3,4 về loại pứ, pứ nào có chất chiếm oxi và chất cung cấp oxi, có sự thay đổi số oxi hoá ntn ?
- GV rút ra kết luận: không thể chỉ dựa vào dấu hiệu chất kết hợp với oxi và chất cung cấp oxi để kết luận về pứ oxi hoá khử mà còn có thể dựa vào dấu hiệu nhường e, nhận e.
Hoạt động 2:
Cho Hiđrô tác dụng với Clo:
a) Viết pt và xđ số oxi hoá của các chất.
b) Pứ trên có sự nhường và nhận e không ? Tại sao ?
- GV sửa sai cho h/s và đặt câu hỏi: Ta có thể dựa vào dấu hiệu chất kết hợp với oxi và chất cung cấp oxi hoặc dấu hiệu nhường e, nhận e để kết luận pứ oxi hoá - khử được không ?
- Ta có thể dựa vào đâu để xác định pứ H2 + Cl2 là pứ ox-khử.
-> Gv nhấn mạnh: Ta có thể dựa vào sự thay đổi số oxi hoá - khử trong mọi trường hợp và chất khử là chất có số oxi hoá tăng sau pứ. Chất oxi hoá là chất có oxi hoá giảm sau pứ.
- HS trả lời:
+ Cả 3 pứ đều là pứ oxi hoá - khử.
+ Pứ 2,3 có chất chiếm oxi và chất cung cấp oxi.
+ Pứ 4 không có chất cung cấpoxi
+ Na, Al, Fe có số oxi hoá tăng
+ Oxi, Fe+3, Cu+2 có số oxi hoá giảm sau phản ứng.
- H/s trả lời:
a) H + Cl -> 2H+1Cl-1
b) Hướng 1: Pứ trên không có sự nhường và nhận e vì liên kết hình thành là liên kết cộng hoá trị.
Hướng 2: Pứ trên có sự nhường và nhận vì tạo ra H+ và Cl-.
- Ta có thể dựa vào sự thay đổi số oxi hoá.
3. Phản ứng của hiđrô với Clo:
H + Cl -> 2H+1Cl-1
Hoạt động 3:
- GV dùng phiếu học tập để dẫn dắt h/s vào phần 4.
Hãy điền các từ, cụm từ vào chỗ trống.
1) Chất khử là chất…….e.
2) Sự…….1 chất là làm cho chất đó nhận electron.
3) Pứ oxi hoá khử là pứ hoá học trong đó có sự thay đổi…..của một số nguyên tố.
Các từ, cụm từ: a (nhường),
b (nhận), c (oxi hoá), d (khử), e (hoá trị), p (số oxi hoá)
- H/s thực hiện:
BT.
1-a
2-d
3-f
4. Định nghĩa:
a) Chất khử: là chất nhường e hay là chất có số oxi hoá tăng sau pứ chất khử còn được gọi là chất bị oxi hoá.
b) Chất oxi hoá: là chất nhận e hay là chất có số oxi hoá giảm sau pứ. Chất oxi hoá được gọi là chất bị khử.
c) Sự oxi hoá:…
d) Sự khử:
e) Pứ oxi hoá - khử:….
* Củng cố: Làm bài tập 1/106 Sgk
Cho phản ứng: 1. Fe2O3 + Co -> Fe + CO2
2.
Giáo viên: Lê Thị Kim Cúc
--------
Hải Phòng, ngày 16/ 01/ 2004
Giáo án bài dạy
Bài 25: Phản ứng ôxi hoá - khử (tiết 40)
I – Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức.
Học sinh biểu:
+ Cách x.định chất ôxi hoá, chất khử, quá trình ôxi hoá, quá trình khử.
+ Thế nào là phản ứng ôxi hoá - khử.
Học sinh biết:
+ Lập phương trình phản ứng ôxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
2. Về kỹ năng:
+ Phân biệt pứ oxi hoá - khử với các loại phản ứng khác.
+ Cách xác định chính xác số ôxi hoá của các chất trong pứ hoá học.
II – Chuẩn bị.
1. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Chuẩn bị các phiếu học tập
Học sinh: Ôn lại các kiến thức cũ:
+ Phản ứng ôxi hoá - khử trong chương trình lớp 8.
+ Ôn lại các kiến thức về liên kết In, hợp chất Ion
+ Quy tắc tính số ôxi hoá.
2. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở.
III – Tiến trình giảng dạy.
GV: ở ớp 8 các em đã được nghiên cứu về phản ứng ôxi hoá - khử và đã rút ra định nghĩa về phản ứng ôxi hoá - khử. Vậy phản ứng ôxi hoá - khử ở lớp 10 được định nghĩa như thế nào ? Ta lại nghiên cứu phản ứng ôxi hoá - khử ở mức độ cao hơn.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
I – Phản ứng ôxi hoá - khử.
1. Phản ứng của Natri với Ôxi:
Hoạt động 1: Vào vài
- Sử dụng phiếu học tập số 1.
a) Hãy viết phương trình phản ứng giữa Natri và ôxi và chỉ rõ chất khử chất oxi hoá, sự khử, sự ôxi hoá ?
b) Hãy tìm trong pứ trên chất nào nhường e ? chất nào không nhận e ?
c) Xác định số oxi hoá của các chất trước và sau phản ứng và nhận xét về sự thay đổi của chúng.
d) Kết luận gì về phản ứng trên ?
GV: Dẫn dắt học sinh để dẫn đến kết luận đúng.
2. Pứ của sắt với dd muối đồng sunfat.
Hoạt động 2: phiếu học tập số 2.
a) Hãy viết ptpư giữa sắt với dung dịch muối đồng sunfát ?
b) Có thể dựa vào sự kết hợp với oxi và chất cung cấp oxi như ví dụ trên để xác định chất khử, chất oxi hoá và pư oxi hoá - khử được không ?
c) Hãy xác định số oxi hoá của các chất trong phản ứng và nhận xét sự thay đổi của chúng và kết luận chất nào là chất khử, chất oxi hoá.
d) Phản ứng đó có phải là phản ứng oxi hoá - khử không ?
3. Phản ứng của hiđrô với Clo:
Hoạt động 3: phiếu học tập số 3.
a) Hãy viết ptpư giữa Clo với Hiđrô ?
b) Dựa vào dấu hiệu chất kết hợp với oxi và chất cung cấp oxi, hoặc dấu hiệu nhường e và nhận e có thể kết luận được pứ của Hiđrô với Clo là pư oxi hoá - khử được không ? Tại sao ?
GV: Yêu cầu HS dựa vào sự thay đổi số oxi hoá để xác định chất oxi hoá, chất khử, sự khử. Từ đó rút ra kết luận
4. Định nghĩa:
Hoạt động 4:
GV: Yêu cầu một HS đọc các định nghĩa về phản ứng oxi hoá khử trong sách giáo khoa.
a) Phương trình phản ứng:
Sự oxi hoá
4Nao + O ---> 2NaO-2
Na: là chất khử
O2: là chất ôxi hoá
b) - Ng.tử Natri nhường e, là chất khử
- Ng.tử ôxi nhận e là chất ôxi hoá
c)
- Số oxi hoá của Natri tăng từ 0 -> +1 Natri là chất khử. Sự làm tăng số oxi hoá của Natri là sự oxi hoá ngtử Natri.
- Số oxi hoá của nguyên tử oxi giảm từ 0 -> -2: oxi là chất oxi hoá. Sự làm giảm số oxi hoá của oxi là sự khử nguyên tử oxi.
d) Phản ưng trên là phản ứng oxi hoá - khử. Vì có sự thay đổi số oxi hoá.
a) Phương trình phản ứng:
Feo + Cu+2SO4 => Cu0 + Fe+2SO4
Chất khử Chất ôxi hoá
b) Không thể được.
c) Fe0 là chất khử
Cu+2SO4là chất ôxi hoá.
Fe0 -> Fe+2: số oxi hoá tăng: chất khử
Cu2+ -> Cu0: số oxi hoá giảm: chất oxh
d) Phản ứng trên là phản ứng oxi hoá - khử vì có sự thay đổi số oxi hoá (vì tồn tại đồng thời sự ôxi hoá và sự khử).
a) Phương trình phản ứng:
H + Cl = 2H+1Cl-1
Khử oxi hoá
b) Được
Tại vì: có tồn tại đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
IV – Củng cố bài.
1. Các phản ứng sau đây phản ứng nào là pứ oxi hoá - khử.
CaO + H2O -> Ca (OH)2
MnO2 + HCl -> MnCl2 + Cl2 + H2O
Mg + O2 -> MgO
2. Thế nào là phản ứng oxi hoá - khử ?
V – Rút kinh nghiệm.
Giáo viên: Trần Thị Kiều Lan
Trường THPT Châu Thành A – CHâu Thành – tỉnh Bến tre
Bài 25: (3 tiết)
Phản ứng oxi hoá - khử
I – Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
* Học sinh hiểu:
Cách xác định chất oxi hoá, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử.
Thế nào là phản ứng ôxi hoá khử.
* Học sinh biết:
Lập phương trình phản ứng oxi hoá khử bằng p.pháp thăng bằng e.
2. Về kỹ năng:
Phân biệt phản ứng oxi hoá khử với các loại phản ứng khác.
Xác định chính xác số oxi hoá của các chất trong phản ứng hoá học.
II – Chuẩn bị:
Học sinh: Ôn lại kiến thức về:
Phản ứng ôxi hoá khử trong chương trình lớp 8 THCS.
Ôn lại kiến thức về liên kết ion, hợp chất ion
Quy tắc tính số oxi hoá.
III – Tiến trình giảng dạy:
Tiết 1:
* Kiểm tra bài cũ: Cho các phản ứng hoá học sau:
a) NaOH + HCl -> NaCl + H2O c) Na + O2 -> Na2O
b) Al + Fe2O3 -> Al2O3 + Fe d) Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu
1. Cân bằng phản ứng và cho biết phản ứng nào có sự thay đổi số oxi hoá.
2. Hãy xác định loại phản ứng (pứ trung hoà, pứ thế, pứ hoá hợp).
-> Giáo viên cho HS nhận xét phần trả lời và giáo viên đi vào bài.
* Các hoạt động học tập:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung bài giảng
Hoạt động 1:
- GV tận dụng pứ 2,3 (phần kiểm tra bài cũ) yêu cầu HS cho biết trong 2 pứ này chất nào chiếm oxi, chất nào cung cấp oxi ?
- GV gợi ý cho HS vận dụng kiến thức từ THCS để rút ra kết luận: chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá, pứ oxi – khử.
- GV yêu cầu HS tìm trong pứ 2,3,4 (Kt bài cũ) chất nhường e và chất nhận e.
-> GV nhận xét ý kiến của HS và đưa ra kiến thức mới.
+ Ng.tử Na nhường e nên là chất khử, sự nhường e của ng.tử Natri gọi là sự oxi hoá.
+ Ng.tử oxi nhận e nên là chất oxi hoá, sự nhận e của ng.tử oxi gọi là sự khử.
+ Pứ đốt cháy Natri là pứ oxi hoá - khử vì xảy ra đồng thời quá trình nhường e, nhận e.
- HS trả lời:
+ Chất chiếm oxi: Na, Cl
+ Chất cung cấp oxi: Oxi (Fe2O3)
- HS xác định:
+Na, Al chiếm oxi nên là c.khử.
+ Oxi, Fe2O3 cung cấp oxi nên là chất oxi hoá.
+ Sự chiếm oxi của Na, Al là sự oxi hoá.
+ Sự cung cấp oxi của oxi và Fe2O3 là sự khử.
+ Pứ xảy ra giữa chất cung cấp oxi và chất giữ oxi là phản ứng oxi hoá khử.
- HS xác định được:
+ Chất nhường : Na, Al, Fe
+ Chất nhận: Fe2O3, oxi, CuSO4
I. Pứ oxi hoá khử.
1. Pứ của Natri với oxi:
Sự oxi hoá
4Nao + O -> 2NaO-2
Chất khử
(sự oxi hoá)
Na
- 1e
---------> Na+
2/8/1
2/8
(sự khử)
O
+ 2e
---------> H2-
2/6
2/8
Chất oxi hoá
2Na+
+ O2-
--------> Na2O
2. Pứ của Fe với dung dịch muối đồng sunfat.
o +2
+2 o
Fe + CuSO4
-> FeSO4+Cu
Chất khử
+2
Fe
- 2e -> Fe (sự oxh)
+2
+2
Cu
+ 2e
-> Cu (sự khử)
Chất oxi hoá
- GV yêu cầu h/s so sánh pứ 2,3,4 về loại pứ, pứ nào có chất chiếm oxi và chất cung cấp oxi, có sự thay đổi số oxi hoá ntn ?
- GV rút ra kết luận: không thể chỉ dựa vào dấu hiệu chất kết hợp với oxi và chất cung cấp oxi để kết luận về pứ oxi hoá khử mà còn có thể dựa vào dấu hiệu nhường e, nhận e.
Hoạt động 2:
Cho Hiđrô tác dụng với Clo:
a) Viết pt và xđ số oxi hoá của các chất.
b) Pứ trên có sự nhường và nhận e không ? Tại sao ?
- GV sửa sai cho h/s và đặt câu hỏi: Ta có thể dựa vào dấu hiệu chất kết hợp với oxi và chất cung cấp oxi hoặc dấu hiệu nhường e, nhận e để kết luận pứ oxi hoá - khử được không ?
- Ta có thể dựa vào đâu để xác định pứ H2 + Cl2 là pứ ox-khử.
-> Gv nhấn mạnh: Ta có thể dựa vào sự thay đổi số oxi hoá - khử trong mọi trường hợp và chất khử là chất có số oxi hoá tăng sau pứ. Chất oxi hoá là chất có oxi hoá giảm sau pứ.
- HS trả lời:
+ Cả 3 pứ đều là pứ oxi hoá - khử.
+ Pứ 2,3 có chất chiếm oxi và chất cung cấp oxi.
+ Pứ 4 không có chất cung cấpoxi
+ Na, Al, Fe có số oxi hoá tăng
+ Oxi, Fe+3, Cu+2 có số oxi hoá giảm sau phản ứng.
- H/s trả lời:
a) H + Cl -> 2H+1Cl-1
b) Hướng 1: Pứ trên không có sự nhường và nhận e vì liên kết hình thành là liên kết cộng hoá trị.
Hướng 2: Pứ trên có sự nhường và nhận vì tạo ra H+ và Cl-.
- Ta có thể dựa vào sự thay đổi số oxi hoá.
3. Phản ứng của hiđrô với Clo:
H + Cl -> 2H+1Cl-1
Hoạt động 3:
- GV dùng phiếu học tập để dẫn dắt h/s vào phần 4.
Hãy điền các từ, cụm từ vào chỗ trống.
1) Chất khử là chất…….e.
2) Sự…….1 chất là làm cho chất đó nhận electron.
3) Pứ oxi hoá khử là pứ hoá học trong đó có sự thay đổi…..của một số nguyên tố.
Các từ, cụm từ: a (nhường),
b (nhận), c (oxi hoá), d (khử), e (hoá trị), p (số oxi hoá)
- H/s thực hiện:
BT.
1-a
2-d
3-f
4. Định nghĩa:
a) Chất khử: là chất nhường e hay là chất có số oxi hoá tăng sau pứ chất khử còn được gọi là chất bị oxi hoá.
b) Chất oxi hoá: là chất nhận e hay là chất có số oxi hoá giảm sau pứ. Chất oxi hoá được gọi là chất bị khử.
c) Sự oxi hoá:…
d) Sự khử:
e) Pứ oxi hoá - khử:….
* Củng cố: Làm bài tập 1/106 Sgk
Cho phản ứng: 1. Fe2O3 + Co -> Fe + CO2
2.
 









Các ý kiến mới nhất