giao an hoa hoc 10 co ban (chuẩn) HK1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: N_T_Q
Người gửi: Nguyễn Trung Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:56' 17-09-2013
Dung lượng: 177.1 KB
Số lượt tải: 546
Nguồn: N_T_Q
Người gửi: Nguyễn Trung Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:56' 17-09-2013
Dung lượng: 177.1 KB
Số lượt tải: 546
Số lượt thích:
0 người
ôn tập đầu năm
Tiết PPCT: 01
Ngày soạn
Ngày dạy
I. Mục tiêu bài học.
Về kiến thức:
Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức đã học ở bậc THCS gồm: Nguyên tử, nguyên tố hoá học, hoá trị, định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí, dung dịch, hợp chất vô cơ, HTTH.
Về kỹ năng tư duy:
Rèn kỹ năng viết PTPƯ hoá học và giải bài toán hoá học dạng cơ bản, nâng cao.
II. Chuẩn bị.
HS: Ôn bài trước ở nhà.
GV: Chuẩn bị trước hệ thống câu hỏi bài tập.
III. Tiến trình bài giảng.
định tổ chức:
2. Tiến hành ôn tập:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
GV: ở lớp 8 các em đã được học về nguyên tử. Vậy nguyên tử là gì? có cấu tạo như thế nào?
GV: Nhận xét ( kết luận.
? Hãy so sánh khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử?
GV: Nhận xét ( KL.
Do khối lượng hạt e quá nhỏ, chỉ bằng 1/1836 lần hạt p và hạt n ( có thể bỏ qua.
Nhận xét.
Nguyên tử:
HS:
K/n: Là hạt vô cùng nhỏ bé cấu tạo nên chất.
Cấu tạo nguyên tử :
- Lớp vỏ : e (-)
- Hạt nhân: p,n (+)
HS:
+ Lớp vỏ: chứa các hạt e cđộng xung quanh hạt nhân thành từng lớp e.
Điện tích của e = 1-
+ Hạt nhân: gồm 2 loại hạt p ĐT = 1+ và hạt n ĐT = 0
+ Nguyên tử trung hoà về điện ( số hạt p trong hạt nhân = số hạt e ở lớp vỏ.
Khối lượng nguyên tử : Bằng tổng khối lượng các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
Bài tập vận dụng : Biết nguyên tử Na có nguyên tử khối là 23, trong hạt nhân nguyên tử có 11 hạt p. Hãy xác định số hạt e,n,p cấu tạo nên nguyên tử Na.
Kắng nghe, ghi bài.
Hoạt động 2:
? Nêu K/n nguyên tố hoá học? các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học thì có điểm gì chung?
GV: Nhận xét( KL.
Nguyên tố Hoá học:
HS:
Là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt p trong hạt nhân.
Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học đều có tính chất hoá học giống nhau.
Lắng gnhe và ghi bài.
Hoạt động 3:
? Thế nào là hoá trị? Cơ sở để xđ Hoá trị? CT xđ Hoá trị?
GV: Nhận xét ( KL.
Hoá trị:
HS:
Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác
hoá trị của một nguyên tố được xđ theo hoá trị của nguyên tố H (I), của O (II).
Công thức: AaxByb ( a.x = b.y
Biết 3 giá trị ( giá trị thứ 4
Bài tập vận dụng: Hãy tính hoá trị của C trong các hợp chất sau: CH4, CO, CO2
Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 4:
?Hãy phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
GV: Nhận xét, phân tích thêm.
Định luật
Tiết PPCT: 01
Ngày soạn
Ngày dạy
I. Mục tiêu bài học.
Về kiến thức:
Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức đã học ở bậc THCS gồm: Nguyên tử, nguyên tố hoá học, hoá trị, định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí, dung dịch, hợp chất vô cơ, HTTH.
Về kỹ năng tư duy:
Rèn kỹ năng viết PTPƯ hoá học và giải bài toán hoá học dạng cơ bản, nâng cao.
II. Chuẩn bị.
HS: Ôn bài trước ở nhà.
GV: Chuẩn bị trước hệ thống câu hỏi bài tập.
III. Tiến trình bài giảng.
định tổ chức:
2. Tiến hành ôn tập:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
GV: ở lớp 8 các em đã được học về nguyên tử. Vậy nguyên tử là gì? có cấu tạo như thế nào?
GV: Nhận xét ( kết luận.
? Hãy so sánh khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử?
GV: Nhận xét ( KL.
Do khối lượng hạt e quá nhỏ, chỉ bằng 1/1836 lần hạt p và hạt n ( có thể bỏ qua.
Nhận xét.
Nguyên tử:
HS:
K/n: Là hạt vô cùng nhỏ bé cấu tạo nên chất.
Cấu tạo nguyên tử :
- Lớp vỏ : e (-)
- Hạt nhân: p,n (+)
HS:
+ Lớp vỏ: chứa các hạt e cđộng xung quanh hạt nhân thành từng lớp e.
Điện tích của e = 1-
+ Hạt nhân: gồm 2 loại hạt p ĐT = 1+ và hạt n ĐT = 0
+ Nguyên tử trung hoà về điện ( số hạt p trong hạt nhân = số hạt e ở lớp vỏ.
Khối lượng nguyên tử : Bằng tổng khối lượng các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
Bài tập vận dụng : Biết nguyên tử Na có nguyên tử khối là 23, trong hạt nhân nguyên tử có 11 hạt p. Hãy xác định số hạt e,n,p cấu tạo nên nguyên tử Na.
Kắng nghe, ghi bài.
Hoạt động 2:
? Nêu K/n nguyên tố hoá học? các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học thì có điểm gì chung?
GV: Nhận xét( KL.
Nguyên tố Hoá học:
HS:
Là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt p trong hạt nhân.
Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học đều có tính chất hoá học giống nhau.
Lắng gnhe và ghi bài.
Hoạt động 3:
? Thế nào là hoá trị? Cơ sở để xđ Hoá trị? CT xđ Hoá trị?
GV: Nhận xét ( KL.
Hoá trị:
HS:
Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác
hoá trị của một nguyên tố được xđ theo hoá trị của nguyên tố H (I), của O (II).
Công thức: AaxByb ( a.x = b.y
Biết 3 giá trị ( giá trị thứ 4
Bài tập vận dụng: Hãy tính hoá trị của C trong các hợp chất sau: CH4, CO, CO2
Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 4:
?Hãy phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
GV: Nhận xét, phân tích thêm.
Định luật
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất