Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an hoa hoc 10 co ban

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Phương Thảo
Ngày gửi: 11h:33' 16-11-2010
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích: 0 người
Bài 10:

Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN

CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Nội dung
I. Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo
nguyên tử của nó
II. Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố
III. So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố
với các nguyên tố lân cận
I. Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó
Quan sát ô 19 trong BTH và nêu các thông tin về nguyên tố đó
- Số thứ tự 19
- Chu kì 4
- Nhóm IA
Nguyên tố K có vị trí:
Z = 19  19p và 19e.
có 4 lớp electron.
có 1e ở lớp ngoài cùng
Vị trí của nguyên tố  cấu tạo nguyên tử
Ví dụ 2: Biết Cl ở ô 17, nhóm VIIA, chu kì 3. Từ vị trí đó, hãy cho biết những thông tin về cấu tạo nguyên tử của Cl
Cl có vị trí :
- Số thứ tự 17  Z = 17  17p và 17e.
- Chu kì 3  có 3 lớp electron.
- Nhóm VIIA  có 7e ở lớp ngoài cùng
Số tt nguyên tố = 16
Chu kỳ 3
Nhóm A
Nhóm VIA
* Số e = 16 
* Có 3 lớp e 
- Vị trí trong bảng tuần hoàn
* Electron cuối cùng thuộc phân lớp s 
* Số e hóa trị là 6
VD 3: Cấu hình e nguyên tử X: 1s22s22p63s23p4 Xác định vị trí của X trong BTH ?
Cấu tạo nguyên tử  Vị trí của nguyên tố
Số tt nguyên tố = 12
Chu kỳ 3
Nhóm A
Nhóm IIA
* Số electron = 12 
* Có 3 lớp e 
- Vị trí trong bảng tuần hoàn
* Electron cuối cùng thuộc phân lớp s 
* Số e hóa trị là 2
- Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2
VD 4: Viết cấu hình e của nguyên tử Mg (Z=12). Suy ra vị trí nguyên tố Mg ?
I. Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó
- Số thứ tự nhóm A
- Số thứ tự nguyêntố
- Số thứ tự chu kỳ
- Số lớp e
- Số e, số p
- Số e lớp ngoài cùng
Vị trí nguyên tố
Cấu tạo nguyên tử
II. Quan hệ giữa vị trí và tính chất nguyên tố
Tính kim loại: IA, IIA, IIIA (trừ H, B )
Tính phi kim: VA, VIA,VIIA ( trừ Sb,Bi, Po )
CT oxit cao nhất -Tính chất oxit
CT hydroxit -Tính chất hydroxit
CT hợp chất khí với hydro (xét IVA VIIA)
- Tính chất
- Hợp chất
- Công thức oxit cao nhất: Cl2O7
- Cl là phi kim
II. Quan hệ giữa vị trí và tính chất nguyên tố
Ví dụ 1: Biết Cl ở ô 17, nhóm VIIA, chu kì 3. Từ vị trí Cl trong bảng tuần hoàn, hãy suy ra tính chất hóa học cơ bản cuả Cl ?
Cl thuộc nhóm VIIA :
- Công thức hydroxit: HClO4
(oxit axit)
(axit raát mạnh)
- Công thức hợp chất khí với hydro: HCl
- Công thức oxit cao nhất: K2O
- K là kim loại
II. Quan hệ giữa vị trí và tính chất nguyên tố
Ví dụ 2: K(Z=19), nhoùm IA. Từ vị trí K trong bảng tuần hoàn, hãy suy ra tính chất hóa học cơ bản cuả K ?
K thuộc nhóm IA :
- Công thức hydroxit: KOH
(oxit bazơ)
(bazơ mạnh)
III. So sánh tính chất hóa học của một
nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Câu 1: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân
a) Tính kim loại yếu dần, tính phi kim mạnh dần.
b) Tính kim loại mạnh dần, tính phi kim yếu dần.
c) Tính kim loại và tính phi kim đều yếu dần.
d) Tính kim loại và tính phi kim không đổi.
Câu 3: Trong một chu kì theo chiều tăng
của điện tích hạt nhân:
a) Oxit và hiđroxit có tính bazơ mạnh dần tính axit yếu dần.
b) Oxit và hiđroxit có tính bazơ không đổi.
c) Oxit và hiđroxit có tính bazơ yếu dần, tính axit mạnh dần.
d) Oxit và hiđroxit có tính axit mạnh dần.
Câu 2: Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần
của điện tích hạt nhân
a) Tính kim loại yếu dần, tính phi kim mạnh dần.
b) Tính kim loại tăng dần, tính phi kim yếu dần.
c) Tính kim loại và tính phi kim đều giảm.
d) Tính kim loại và tính phi kim không đổi.
III. So sánh tính chất hóa học của một
nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân :
Trong chu kì:
- Tính kim loại yếu dần, tính phi kim mạnh dần.
- Oxit và hiđroxit có tính bazơ yếu dần, tính axit mạnh dần
Trong nhóm A:
- Tính kim loại tăng dần, tính phi kim yếu dần.

Ví dụ: so sánh tính chất hóa học
a/ P(z=15) với Si (z=14), S (z=16)
b/ P(z=15) với N (z=7), As (z=33)
Trong chu kì: Si, P, S
Si < P < S tính phi kim tăng dần
H2SiO3 < H3PO4 < H2SO4 tính axit tăng dần
Trong nhóm: N, P, As
N < P < As tính phi kim giảm dần
HNO3 > H3PO4 tính axit giảm dần




Xếp theo thứ tự tính kim loại tăng dần của Mg (Z = 12), Na (Z = 11), K (Z=19), Al (Z = 13).
Tính kim loại tăng theo thứ tự
Al < Mg < Na < K
Câu 1 : Cho các nguyên tố 20Ca, 12Mg, 13Al, 14Si, 15P.
Các nguyên tố thuộc cùng chu kì là :
Mg, Al, Si C. Mg, Al, Si, P
Mg, Al, Ca D. Mg, Al, Si, Ca
b. Thứ tự tính kim loại tăng dần là :
P < Si < Al < Mg < Ca
P < Si < Mg < Al < Ca
P < Si < Al < Ca < Mg
P < Al < Mg < Si < Ca
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓