Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 CƠ BẢN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thế (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:23' 26-05-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 271
Số lượt thích: 0 người
Ngày: 28/10/2007
Tiết:23 §. Bài 13: LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ (tiếp theo)
A>MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị.
- Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion.
- Mối liên hệ giữa độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất.
2. Kĩ năng:
- Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng.
B>CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: bài giảng
2. Học sinh: học bài cũ
C>PHƯƠNG PHÁP:
Gv đặt vấn đề
Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
D>TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1. Ổn định lớp (1phót)
2. Kiểm tra bài cũ: Viết CTe và CTCT của các phân tử sau:
Hs1: N2, CH4, HCl,
Hs2: Cl2, CO2, NH3
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GHI BẢNG

I. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị
Hoạt động 1(10 phót)
- Gv đặt vấn đề, hs thảo luận trả lời:
+ Các chất chỉ có liên kết cộng hoá trị có thể tồn tại những trạng thái nào?
+ Các chất như thế nào thì dễ hoà tan vào nhau?


I. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị


- Có thể tồn tại ở cả 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí.
- Các chất có bản chất liên kết giống nhau thì dễ hoà tan vào nhau.
- Nói chung, các chất có liên kết CHT không cực không dẫn điện.

II. Độ âm điện và liên kết hoá học.
1. Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion.
Hoạt động 2:(10 phót)
Gv đặt vấn đề, hs thảo luận nhóm: SS rút ra sự giống nhau và khác nhau giữa liên kết CHT không cực, liên kết CHT có cực và liên kết ion?
Hs: trả lời
Gv: tổng kết bằng bảng
Vậy liên kết ion có thể coi là trường hợp riêng của liên kết CHT.




- Giống nhau: đều có cặp electron chung
- Khác nhau:
Lk CHT không cực
Lk CHT có cực
Lk ion

cặp e chung ở giữa 2 nguyên tử
cặp e chung lệch về 1 phía của 1 nguyên tử
cặp e chung chuyển về 1 nguyên tử



2. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học
Hoạt động 3: (15 phót )
- GV yêu cầu HS: Đọc SGK để tìm hiểu và cho biết người ta dùng cách nào để phân biệt một cách tương đối các loại lk hoá học?
- Kẻ bảng trong SGK vào vở
- Gv: Ứng dụng làm bài tập.
2. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học

Hiệu độ âm điện
Loại liên kết

0,0 đến < 0,4
0,4 đến <1,7
( 1,7
LK CHT không cực
Lk CHT có cực.
Lk ion

Ví dụ: xét phân tử NaCl, HCl?
NaCl: 3,16 - 0,93 = 2,23 > 1,7( liên kết ion.
HCl: 3,16 – 2,20 = 0,96
mà 0,4<0,96<1,7 ( liên kết CHT phân cực

Hoạt động 4 :(8 phót)
Gv củng cố toàn bộ bài học:
+ Thế nào là liên kết CHT, liên kết CHT không cực, liên kết CHT có cực, liên kết ion?
+ Để phân loại một cách tương đối các loại liên kết ta phải làm như thế nào?
E.>Dặn dò: ( 1phót)
- BTVN: + làm tất cả BT còn lại trong SGK



Ngày: 29/10/2007
Tiết:24 §. Bài 14: TINH THỂ NGUYÊN TỬ VÀ TINH THỂ PHÂN TỬ
A>. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Biết được:
- Khái niệm tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử.
- Tính chất chung của hợp chất có cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử .
2. Kĩ năng:
- Dựa vào cấu tạo loại mạng tinh thể của chất, dự đoán tính chất vật lí của nó.
- So sánh mạng tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử, mạng tinh thể ion.
B>. CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên:photocopy hình vẽ tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử, tinh thể ion làm đồ dùng dạy học.
2. Học sinh: học bài cũ
C>. PHƯƠNG PHÁP:
Gv đặt vấn đề
Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
Kết hợp sách giáo khoa và hình ảnh trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức.
D>. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1. Ổn định lớp ( 1 phót)
2. Kiểm tra bài cũ ( 4 phót)
Dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố, hãy cho biết loại liên kết trong các chất sau đây:
Hs1: AlCl3, H2S, Cl2, CaCl2, SO2
Hs2: CaS, Al2S3, H2O, Al2O3, O2
3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GHI BẢNG

I. Tinh thể nguyên tử
1. Tinh thể nguyên tử
Hoạt động 1:( 10 phót )
- Gv: dựa vào hình vẽ mạng tinh thể kim cương, thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Nguyên tử cacbon có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? ( 4e
+ Trong tinh thể kim cương, các nguyên tử cacbon liên kết với nhau như thế nào?
( Mỗi nguyên tử cacbon liên kết với 4 nguyên tử cacbon lân cận gần nhất bằng 4 cặp electron chung, đó là 4 liên kết cộng hoá trị. Các nguyên tử cacbon này nằm trên 4 đỉnh của một tứ diện đều.
+ Tinh thể nguyên tử được cấu tạo như thế nào?
( Tinh thể nguyên tử được cấu tạo từ những nguyên tử được sắp xếp một cách đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành một mạng tinh thể. Ở các điểm nút của mạng tinh thể là những nguyên tử liên kết với nhau bằng các liên kết CHT.

I. Tinh thể nguyên tử
1. Tinh thể nguyên tử
Ví dụ: mạng tinh thể kim cương






Hình: Sự sắp xếp tứ diện của 4 nguyên tử C xung quanh nguyên tử C trung tâm
Các nguyên tử sắp xếp đều đặn, theo một trật tự nhất định.
Ở nút mạng: nguyên tử
Liên kết giữa các nguyên tử: CHT







Hình: Tinh thể kim cương

2. Tính chất chung của tinh thể nguyên tử
Hoạt động 2:( 8 phót )
Gv: Hãy nêu các tính chất và ứng dụng của kim cương?
( Rất cứng, dùng làm dao cắt kính, mũi khoan để khoan sâu vào lòng đất tìm mỏ dầu.
- Gv: Tại sao kim cương rắn như vậy?
( Lực liên kết CHT trong tinh thể nguyên tử rất lớn( tinh thể bền vững, rất cứng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi khá cao.
2. Tính chất chung của tinh thể nguyên tử



Lực liên kết CHT trong tinh thể nguyên tử rất lớn( tinh thể bền vững, rất cứng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi khá cao.
Kim cương có độ cứng lớn nhất, là 10 đơn vị.

II. Tinh thể phân tử
1. Tinh thể phân tử
Hoạt động 3: ( 10 phót)
GV dựa vào hình vẽ tinh thể iot và mạng lưới nước đá mô tả:
Tinh thể iot là tinh thể phân tử, ở nhiệt độ thường iot ở thể rắn với cấu trúc tinh thể mạng lưới lập phương tâm diện. Các phân tử iot ở 8 đỉnh và ở các tâm của 6 mặt hình lập phương.
Tinh thể nước đá cũng là tinh thể phân tử. Trong tinh thể nước đá, mỗi phân tử nước có 4 phân tử nước liên kết lân cận gần nhất nằm trên 4 đỉnh của một tứ diện đều. Mỗi phân tử nước ở đỉnh lại liên kết với 4 phân tử lân cận nằm ở 4 đỉnh của hình tứ diện đều khác và cứ tiếp tục như vậy.
Gv hỏi: vậy tinh thể phân tử được cấu tạo như thế nào?
GV bổ sung: phần lớn chất hữu cơ, các đơn chất phi kim ở nhiệt độ thấp đều kết tinh thành mạng lưới tinh thể phân tử (phân tử có thể gồm một nguyên tử như các khí hiếm, hoặc nhiều nguyên tử như các halogen, O2, N2, H2O, CO2,...)

II. Tinh thể phân tử
1. Tinh thể phân tử
















Các nguyên tử sắp xếp đều đặn, theo một trật tự nhất định.
Ở nút mạng: phân tử
Liên kết giữa các phân tử: lực tương tác yếu giữa các phân tử


2. Tính chất chung của tinh thể phân tử
Hoạt động 4 :( 7 phót )
- Gv: các em hãy cho biết một số tính chất mà em biết về iot, nước đá, băng phiến?
( nước đá dễ tan, băng phiến dễ bay hơi, iot dễ thăng hoa khi đun nóng
- Gv: tại sao tinh thể phân tử dễ nóng chảy, dễ bay hơi như vậy?
( Trong tinh thể phân tử, các phân tử vẫn tồn tại như những đơn vị độc lập và hút nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử.
2. Tính chất chung của tinh thể phân tử





- Các phân tử hút nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử ( dễ nóng chảy, dễ bay hơi

Hoạt động 5 ( 4 phót )
- Gv củng cố toàn bài bằng câu hỏi:
Hãy nêu rõ sự khác nhau về cấu tạo và liên kết trong mạng tinh thể nguyên tử và mạng tinh thể phân tử?


Tinh thể nguyên tử
Tinh thể phân tử

- ở nút mạng: nguyên tử
Liên kết CHT
ở nút mạng: phân tử
lực tương tác yếu giữa các ptư






E>. Dặn dò: ( 1phót )
- BTVN: + BT 1,2/trang 70/SGK
+ BT 3.28, 3.29/ trang 24/SBT


Ngày 2/11/2007
Tiết:25 §. Bài 25: HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ
A> MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Hs biết: Hoá trị của một nguyên tố trong các hợp chất ion, trong hợp chất cộng hoá trị; số oxi hóa.
2. Kĩ năng:
Vận dụng: xác định đúng điện hoá trị, cộng hoá trị, số oxi hoá
B> CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: Bảng tuần hoàn
2. Học sinh: ôn tập về liên kết ion, liên kết CHT
C> PHƯƠNG PHÁP:
Gv đặt vấn đề
Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
D> TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1. Ổn định lớp ( 1 phót )
2. Kiểm tra bài cũ ( 4phót )
Hs1: xác định loại liên kết trong các hợp chất sau:
NaCl, CaF2, NH3, CH4, H2O
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GHI BẢNG

I. Hóa trị
1. Hoá trị trong hợp chất ion
Hoạt động 1:( 8 phót)
Gv nêu quy tắc: Trong hợp chất ion, hoá trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó
Gv làm mẫu ví dụ SGK:
NaCl là hợp chất ion, tạo nên từ Na+, Cl- nên Na có điện hoá trị là 1+, Cl là 1-
Tương tự trong hợp chất CaF2, Ca có điện hoá trị là 2+, F là 1-
Hs vận dụng: xác định điện hoá trị của từng nguyên tố trong mỗi hợp chất ion sau:
K2O, CaCl2, Al2O3 ,KBr
trả lời: 1+2- 2+1- 3+2- 1+1-

Gv gợi ý hs nhận xét khái quát: Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA, IIA, IIIA có 1,2,3 electron ở lớp ngoài cùng có thể nhường đi 1,2,3 electron, nên có điện hoá trị 1+, 2+,3+
Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA, VIIA có 6,7 electron ở lớp ngoài cùng, có thể nhận thêm2 hoặc 1 electron vào lớp ngoài cùng, nên có điện hoá trị 2-,1-
I. Hóa trị
1. Hoá trị trong hợp chất ion
( điện hóa trị = điện tích ion
Ví dụ:
Hợp chất
Tạo nên từ ion
Điện hoá trị

 NaCl
 Na+
Cl-
Na: 1+
Cl : 1-

 CaF2
 Ca2+
F-
Ca: 2+
F : 1-










Kim loại nhóm IA, IIA, IIIA( điện hoá trị 1+, 2+,3+
Phi kim nhóm VIA, VIIA( điện hoá trị 2-, 1-

2. Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị
Hoạt động 2:( 7 phót )
Gv nêu nguyên tắc: Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết cộng hoá trị của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hoá trị.
Gv làm mẫu ví dụ
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓