Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án hóa học 10- Chuyên ban (tiếp)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Không Biết
Ngày gửi: 22h:14' 31-03-2008
Dung lượng: 140.0 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích: 0 người
Bài: Khái quát về nhóm ôxi
Giáo viên: Đoàn Quốc Việt
Đơn vị: Quảng Ngãi
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

Vị trí nhóm ôxi trong bảng tuần hoàn các nguyên tố.
Hoạt động 1: vào bài
Sử dụng phiếu học tập số 1
Học sinh quan sát bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và gọi tên các nguyên tố nhóm VI A. Viết ký hiệu và gọi tên.
GV thông báo nhóm VI A được gọi là nhóm ôxi, trong đó poloni là nguyên tố kim loại, có tính phóng xạ, không nghiên cứu trong chương trình.
Dựa trên những kiến thức đã được học, yêu cầu học sinh cho biết trạng thái tồn tại ở điều kiện thường và tính phổ biến trong tự nhiên của các nguyên tố trong nhóm ôxi.
Cấu tạo nguyên tử của những nguyên tử trong nhóm ôxi.
Hoạt động 2
Sử dụng phiếu học tập số 2:
Học sinh dựa vào vị trí của các nguyên tố nhóm ôxi trong bảng tuần hoàn viết cấu hình e nguyên tử và sự phân bố e cùng các ô lượng tử?
GV bổ sung cho đầy đủ.
Căn cứ vào cấu hình e và sự phân bố e trong các ô lượng tử rút ra nhận xét sự giống nhau về cấu tạo lớp vỏ e, khả năng nhận e để cho số ôxi hoá -2?
GV bổ sung thêm.
2) Sự khác nhau giữa ôxi và các nguyên tố trong nhóm.
Hoạt động 3
HS xem tranh về cấu hình e và sự phân bố e trong các ô lượng tử của các nguyên tố nhóm ôxi. HS rút ra điểm khác nhau giữa ôxi và các nguyên tố khác trong nhóm.
GV gợi ý về trạng thái kích thích e của nguyên tử S, yêu cầu học sinh viết sự phân bố e trong các ô lượng tử và rút ra nhận xét: S, Se, Te có khả năng đưa lên bao nhiêu e độc thân.




Tính chất của các nguyên tố trong nhóm ôxi.
Hoạt động 4: Dựa vào bảng độ âm điện, bán kính nguyên tử của các nguyên tố cho HS rút ra nhận xét.
Tính phi kim của các nguyên tố trong nhóm ôxi.
Sự biến đổi tính phi kim (từ O ( Te) .
So sánh tính phi kim của các nguyên tố nhóm ôxi với halogen trong cùng chu kỳ.
2) Tính chất của hợp chất
Hoạt động 5
Cho HS viết công thức phân tử các hợp chất với hydroxit của các nguyên tố nhóm ôxi.
GV nhận xét và bổ sung.
Căn cứ vào sự biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện và quy luật biến đổi tính chất hợp chất theo nhóm A của bảng tuần hoàn rút ra kết luận về sự biến đổi:
Độ bền của các hợp chất với Hydro của các nguyên tố nhóm ôxi.
Tính axit của các hydroxit của các nguyên tố nhóm ôxi.
Hoạt động 6: củng cố bài.
Làm bài tập số 1, 2, 3 trang 155, 156






Nhóm VI A bao gồm các nguyên tố: ôxi (O), lưu huỳnh (S), selen (Se), telu (Te), poloni (Po).
Ôxi chất khí.



Lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng.
Selen là chất rắn, màu nâu đỏ.
Telu là chất rắn, màu xám.




Giống nhau
Nguyên tử của các nguyên tố nhóm ôxi có 6 e ở lớp ngoài cùng.
ns2np4: có 2 e độc thân.




Các nguyên tố trong nhóm ôxi có tính ôxi hoá và có thể tạo nên những hợp chất trong đó chúng có số ôxi hoá -2.
Sự khác nhau giữa ôxi và các nguyên tố trong nhóm.
Nguyên tử O không có phân lớp electron d.
Nguyên tử của những nguyên tố còn lại (S, Se, Te) có phân lớp electron d còn trống.









Nguyên tử của nguyên tố S, Se, Te có 4v hoặc 6 e độc thân tham gia liên kết với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, vì vậy chúng thể hiện số ôxi hoá +4, +6.
III) Tính chất của các nguyên tố trong nhóm ôxi.
Tính chất của đơn chất
Các nguyên tố trong nhóm ôxi là những nguyên tố phi kim mạnh. Tính chất này giảm dần từ ôxi đến telu.
Tính phi kim của các nguyên tử nhóm ôxi yếu hơn so với các nguyên tố trong nhóm halogen ở cùng chu kỳ.

Tính chất của hợp chất
Hợp chất với hydro (H2S, H2Se, H2Te) là những chất khí, mùi khó chịu và độc hại.
Hợp chất Hydroxit (H2SO4, H2SeO4, H2TeO4) là những axit.



1.a. Trong hợp chất OF2: ôxi có 2 liên kết CHT với 2 nguyên tử F, F có độ âm điện (4) lớn hơn độ âm điện của ôxi (3,5), vì vậy số õH của ôxi là +2.
1.b. Trong hợp chất SO2: lưu huỳnh có 4 liên kết cộng hoá trị với 2 nguyên tử ôxi, vì S có độ âm điện 2,5 nhỏ hơn độ âm điện của ôxi (3,5), vì vậy lưu huỳnh có số OXH +6.
2.a. Trong hợp chất CHT của các nguyên tố nhóm ôxi: với những nguyên tố có độ âm
điện nhỏ hơn cặp e chung lệch về phía có độ âm điện lớn hơn.
2.b. Trong hợp chất CHT của các nguyên tố S, Se ,Te với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, cặp e chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn, vì vậy S, Se, Te có số ôxi hoá dương. Vì S, Se, Te có phân lớp d, ở trạng thái kích thích S, Se, Te có thể có 4 hoặc 6 e độc thân tham gia liên kết nên S, Se, Te có số ôxi hoá +4, +6.


Bài: Ôxi
Người soạn: Nguyễn Thị Tình
Đơn vị: Trường PTTH Tân Trào, Tuyên Quang.
Cấu tạo phân tử ôxi
Hoạt động 1
GV: - Em hãy cho biết số thứ tự của ôxi
- Căn cứ vào số thứ tự của ôxi viết cấu hình e của nguyên tử ôxi.
- Xác định số e lớp ngoài của nguyên tử ôxi (số e độc thân) ( hs kết luận.
HS: mỗi ôxi có 2e độc thân ( ptử ôxi có 2 liên kết cộng hoá trị không phân cực, từ đó viết được công thức cấu tạo của phân tử ôxi.
O = O
Sơ đồ
Tính chất vật lý
Hoạt động 2
GV: ôxi có trong không khí. Yêu cầu học sinh nhận xét.
HS: - Ôxi là chất khí, không màu, không mùi, không vị.
- Ôxi hoá lỏng ở –183 oC.
- Ôxi ít tan trong nước.
Tính chất hoá học
Hoạt động 3
GV: yêu cầu học sinh nêu độ âm điện của ôxi là 3,5.
Yêu cầu học sinh cho biết ôxi nhận bao nhiêu e: 2e.
HS: trả lời vì 2 lý do trên nên ôxi có tính ôxi hoá mạnh.
Trong hợp chất ôxi có số ôxi hoá -2.
Tính ôxi hoá của ôxi
+ Ôxi hoá kim loại trừ Au, Pt.
+ Ôxi hoá phi kim trừ halôgen.
+ Ôxi hoá hợp chất vô cơ và hữu cơ.
GV: làm thí nghiệm.
+ điều chế ôxi.
+ Cho ôxi tác dụng với Na và Mg.
+ Cho ôxi tác dụng với S và C.
HS quan sát thí nghiệm và nhận xét, viết PT.
Tác dụng với kim loại


chú ý số ôxi hoá thay đổi.
Tác dụng với phi kim
Với S: 
Với C: 
Tác dụng với hợp chất
- Đốt rượu: 
- Đốt H2S: 
Kết luận : số ôxi hoá của O giảm ( tính ôxi hoá.
Số ôxi hoá của Ôxi là -2.
Từ tính chất hoá học của ôxi như vậy, ôxi được ứng dụng gì ?
ứng dụng
Hoạt động 4 : học sinh xem sơ đồ hình 5.7 SGK (trang 160) rồi phát biểu những ứng dụng của nó.
GV liên hệ với thực tế để bài giảng thêm phong phú.
+ Duy trì sự sống.
+ Duy trì sự cháy.
Điều chế
Trong PTN
Hoạt động 5
HS: viết PT điều chế ôxi từ KmnO4, KclO3, H2O2



GV: theo dõi và yêu cầu học sinh kết luận.
Trong PTN ôxi được điều chế từ các hợp chất giàu ôxi.
Trong công nghiệp
Hoạt động 6
GV: dùng sơ đồ trang 162
HS: nghiên cứu SGK rồi rút ra 2 phương pháp cơ bản điều chế ôxi trong công nghiệp.
+ Từ không khí
Loại CO2 và hơi nước được không khí nguyên chất ( chưng phân biệt thu ôxi ở –183oC.
+ Điện phân hơi nước

Trong tự nhiên
Hoạt động 7: học sinh liên hệ và rút ra
Ôxi tạo ra trong quá trình quang hợp

Trồng cây gây rừng ( tạo ôxi
Củng cố bài
Hoạt động 8
Kết luận: - Ôxi có tính ôxi hoá.
- Vì có độ âm điện = 3,5; có 6e ở lớp ngoài cùng nên thu 2e.



Họ tên : Nguyễn Thị Ngọc Lan
Trường : THPT Lê Quý Đôn - Hà Tây
Bài dạy : Ôxi
I/ Mục tiêu bài học
- Hiểu được tính ôxi hoá mạnh của đơn chất ôxi, dẫn ra những phản ứng hoá học minh hoạ, tiến hành một số thí nghiệm kiểm chứng.
- Biết nguyên tắc, phương pháp điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm.
II/ Tổ chức hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

I/ Cấu tạo phân tử ôxi :
Hoạt động 1 :
- Nêu câu hỏi :
Viết cấu hình e của O, biểu diễn ô lượng tử, nhận xét?
- Công thức phân tử O2
O = O
Ôxi có tính thuận từ nên có công thức :
. . . .
: O - O :
II/ Tính chất vật lý của ôxi :
Hoạt động 2 :
- GV : Tại sao em biết khí ôxi không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước?
III/ Tính chất hoá học :
Hoạt động 3 : Nêu câu hỏi :
- Nêu t/c hoá học chung của phi kim, những tính chất hoá học ôxi đã học?
- Từ cấu tạo của nguyên tử ôxi, nhận định khả năng phản ứng ôxi ? Số ôxi hoá của nguyên tử ôxi.
GV làm thí nghiệm cho học sinh làm thí nghiệm, quan sát :
O2 + Mg, C, C2H5OH
* Nhận xét :
- Cho h/s viết PTPƯ.
- Ôxi đóng vai trò chất ôxi hoá hay khử?
- Xác định số ôxi hoá ôxi.






IV/ ứng dụng của ôxi :
Hoạt động 4 :
- Cho h/s tìm hiểu sơ đồ SGK để biết ứng dụng của ôxi.
V/ Điều chế ôxi :
1- Trong phòng thí nghiệm :
- Hoạt động 5 :
Cho h/s viết những phương trình điều chế ôxi đã biết.
Bổ sung : 2H2O2  2H2O + O2
Hoạt động 6 : Cho h/s quan sát thí nghiệm đ/chế O2 từ KClO3.
2- Trong công nghiệp :
Hoạt động 7 : H/S đọc SGK.
Sơ đồ đ/chế O2 từ không khí :
Kkkkkhôkk lỏng O2
3- Trong tự nhiên :
6CO2 + 6H2O C6H12O6 + O2
Cây xanh ( Môi trường.
Hoạt động 8 : Củng cố bài :
- Tính ôxi hoá mạnh của ôxi.
- Nguyên nhân tính ôxi hoá.
Hoạt động 9 : BTVN : SGK


- Cấu hình e :
O (Z = 8) : 1s22s22p4






- Có 2 e độc thân, dùng chung e tạo liên kết cộng hoá trị không lực (quy tắc bát tử)
- Viết Công thức cấu tạo ôxi.


- d = 32/29 = 1,1
- Hoá lỏng -1830C
- Chiếm = 1/5V không khí.


+ T/d KL, Phi kim, hợp chất.
- Dễ nhận 2e nên có tính ôxi hoá mạnh, là phi kim hoạt động.
Trong hợp chất có số ôxi hoá -2(H2O, oxit, hợp chất với Flo)



- Các phản ứng toả nhiệt :
1- T/d Kim loại (trừ Au, Pt) :
4Na + O2 = 2Na2O
2Mg + O2 = 2
 
Gửi ý kiến