Giáo án Hóa học 10 (ban cơ bản)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:46' 18-10-2008
Dung lượng: 591.5 KB
Số lượt tải: 563
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:46' 18-10-2008
Dung lượng: 591.5 KB
Số lượt tải: 563
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1, 2
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
( ( (
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức : Học sinh nhắc lại các kiến thức về nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị của một nguyên tố, định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí, dung dịch, hợp chất vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2/ Kĩ năng : tính số lượng các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử. Tính hóa trị của nguyên tố. Tính số mol của các chất, tỉ khối hơi của chất khí. Toán về nồng độ dung dịch.
II/ Chuẩn bị : Phiếu học tập
III/ Phương pháp dạy học chủ yếu : Phương pháp thảo luận nhóm.
IV/ Thiết kế các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1 :
+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm các câu hỏi trong phiếu học tập. Các nhóm lần lượt trình bày các câu trả lời. Giáo viên nhận xét, đưa ra kết luận.
Phiếu học tập số 1 :
a/ Nguyên tử là gì ?
b/ Nguyên tử được cấu tạo như thế nào ?
Hoạt động 2 :
Phiếu học tập số 2 : Nêu khái niệm nguyên tố hoá học ?
Hoạt động 3 :
Phiếu học tập số 3 : Hóa trị là gì ? Nêu cách lập công thức hoá học của các hợp chất vô cơ dựa vào hóa trị của các nguyên tử.
Hoạt động 4 :
Phiếu học tập số 4 : Nêu định luật bảo toàn khối lượng.
Hoạt động 5 :
Phiếu học tập số 5 : Mol là gì ? Nêu các công thức tính số mol của 1 chất ?
Hoạt động 6 :
Phiếu học tập số 6 : Nêu ý nghĩa và công thức tính tỷ khối
Hoạt động 7 :
Phiếu học tập số 7 : Dung dịch là gì ? Các công thức tính nồng độ dung dịch ?
Hoạt động 8 :
Phiếu học tập số 8 : Có mấy loại hợp chất vô cơ ? Nêu định nghĩa và tính chất đặc trưng của từng loại (có phản ứng minh họa)
Hoạt động 9 :
Phiếu học tập số 9 : Nêu cách xác định ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm trong bảng tuần hoàn và ý nghĩa của chúng ?
1/ Nguyên tử :
Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều electron mang điện tích âm.
+ electron kí hiệu là e, có điện tích 1-, khối lượng rất nhỏ (không đáng kể so với khối lượng nguyên tử)
+ Hạt nhân nguyên tử gồm hạt proton và nơtron. Hạt proton kí hiệu là p, có điện tích 1+. Trong nguyên tử số p = số e. Hạt nơtron kí hiệu là n, không mang điện, có khối lượng bằng khối lượng của hạt proton
2/ Nguyên tố hóa học :
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
3/ Hóa trị của một nguyên tố :
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
Hóa trị của nguyên tố được xác định theo hóa trị của nguyên tố H (được chọn làm đơn vị) và hóa trị của O (là hai đơn vị)
Trong một công thức hóa học, tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia. ( ax = by.
4/ Định luật bảo toàn khối lượng :
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
5/ Mol :
+ Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
+ Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
+ Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 phân tử khí đó. Ở đktc, thể tích mol của tất cả các chất khí là 22,4 lít.
n = n khí
6/ Tỉ khối của chất khí :
+ Tỉ khối của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.
dA/B =
7/ Dung dịch :
+ Độ tan :
+ Nồng độ phần trăm
+ Nồng độ mol (CM)
8/ Sự phân loại các hợp chất vô cơ :
a) Oxit
+ Oxit bazơ : CaO, Fe2O3 … tác dụng với dung dịch axit sinh ra muối
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
( ( (
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức : Học sinh nhắc lại các kiến thức về nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị của một nguyên tố, định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí, dung dịch, hợp chất vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2/ Kĩ năng : tính số lượng các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử. Tính hóa trị của nguyên tố. Tính số mol của các chất, tỉ khối hơi của chất khí. Toán về nồng độ dung dịch.
II/ Chuẩn bị : Phiếu học tập
III/ Phương pháp dạy học chủ yếu : Phương pháp thảo luận nhóm.
IV/ Thiết kế các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1 :
+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm các câu hỏi trong phiếu học tập. Các nhóm lần lượt trình bày các câu trả lời. Giáo viên nhận xét, đưa ra kết luận.
Phiếu học tập số 1 :
a/ Nguyên tử là gì ?
b/ Nguyên tử được cấu tạo như thế nào ?
Hoạt động 2 :
Phiếu học tập số 2 : Nêu khái niệm nguyên tố hoá học ?
Hoạt động 3 :
Phiếu học tập số 3 : Hóa trị là gì ? Nêu cách lập công thức hoá học của các hợp chất vô cơ dựa vào hóa trị của các nguyên tử.
Hoạt động 4 :
Phiếu học tập số 4 : Nêu định luật bảo toàn khối lượng.
Hoạt động 5 :
Phiếu học tập số 5 : Mol là gì ? Nêu các công thức tính số mol của 1 chất ?
Hoạt động 6 :
Phiếu học tập số 6 : Nêu ý nghĩa và công thức tính tỷ khối
Hoạt động 7 :
Phiếu học tập số 7 : Dung dịch là gì ? Các công thức tính nồng độ dung dịch ?
Hoạt động 8 :
Phiếu học tập số 8 : Có mấy loại hợp chất vô cơ ? Nêu định nghĩa và tính chất đặc trưng của từng loại (có phản ứng minh họa)
Hoạt động 9 :
Phiếu học tập số 9 : Nêu cách xác định ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm trong bảng tuần hoàn và ý nghĩa của chúng ?
1/ Nguyên tử :
Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều electron mang điện tích âm.
+ electron kí hiệu là e, có điện tích 1-, khối lượng rất nhỏ (không đáng kể so với khối lượng nguyên tử)
+ Hạt nhân nguyên tử gồm hạt proton và nơtron. Hạt proton kí hiệu là p, có điện tích 1+. Trong nguyên tử số p = số e. Hạt nơtron kí hiệu là n, không mang điện, có khối lượng bằng khối lượng của hạt proton
2/ Nguyên tố hóa học :
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
3/ Hóa trị của một nguyên tố :
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
Hóa trị của nguyên tố được xác định theo hóa trị của nguyên tố H (được chọn làm đơn vị) và hóa trị của O (là hai đơn vị)
Trong một công thức hóa học, tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia. ( ax = by.
4/ Định luật bảo toàn khối lượng :
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
5/ Mol :
+ Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
+ Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
+ Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 phân tử khí đó. Ở đktc, thể tích mol của tất cả các chất khí là 22,4 lít.
n = n khí
6/ Tỉ khối của chất khí :
+ Tỉ khối của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.
dA/B =
7/ Dung dịch :
+ Độ tan :
+ Nồng độ phần trăm
+ Nồng độ mol (CM)
8/ Sự phân loại các hợp chất vô cơ :
a) Oxit
+ Oxit bazơ : CaO, Fe2O3 … tác dụng với dung dịch axit sinh ra muối
 








Các ý kiến mới nhất