Giáo án Hóa học 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Sa
Ngày gửi: 08h:28' 02-11-2010
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 246
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Sa
Ngày gửi: 08h:28' 02-11-2010
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 246
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 Tiết pp: 1 + 2 Ngày soạn: 15/8/2009
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Củng cố lại một cách có hệ thống về kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8, 9: Nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị của một nguyên tố, định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí, phân loại các hợp chất vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2.Kĩ năng: Tự giải quyết một số vấn đề liên quan.
3. Thái độ: Ý thức tự học, tính tự giác.
II. Chuẩn bị:
GV: Các dạng bài cơ bản, Bảng TH các nguyên tố hoá học.
HS: Ôn lại các kiến thức đã học ở cấp 2, chủ yếu là lớp 8.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ dạy.
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hoạt động 1: Củng cố về nguyên tử và nguyên tố hóa học.
GV: Cho hs nhắc lại các định nghĩa sau:
- Nguyên tử là gì?Thành phần cấu tạo nguyên tử?
+ Nêu đặc điểm của electron?
+ Trong nt các e chuyển động như thế nào?
- H.n nằm ở đâu?
- H.n NT được CT như thế nào?
Nêu đặc điểm các hạt p, n?. Giữa p, n vàe có q/hệ ntn về đtích và khối lượng?.
- Khối lượng nguyên tử được tính ntn?
HS trả lời: theo SGK.
(theo từng câu hỏi của GV).
HS: Nêu đn và các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử.
HS: theo SGK.
- Nêu kí hiệu: điện tích, khối lượng e.
- e c/đ rất nhanh và sắp xếp từng lớp.
HS trả lời: Dựa theo SGK.
- Ở tâm nguyên tử.
HS trả lời và cho ví dụ.
I. Kiến thức cần ôn tập:
1.Nguyên tử: Là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện..gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ tạo bởi một hay nhiều e mang điện tích âm.
a. Electon:
- Kí hiệu e, điện tích 1-, me 0
- e c/đ rất nhanh xqh.n và sắp xếp thành từng lớp
b. Hạt nhân nguyên tử.
- Nằm ở tâm nguyên tử.
- HNNT gồm có p và n.
Số p = số e
KLNT mp + mn
GV Nguyên tố hoá học là gì?
GV đàm thoại và hoàn thiện.
+ Những ng.tử của cùng một nguyên tố hoá hocï thì chúng có gì giống nhau?
HS: Nêu định nghĩa, lấy vd và cho biết những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có tính chất hóa học như thế nào?
2. Nguyên tố hóa học:
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
Ng.tử của cùng một nguyên tố hoá học thì có tính chất hoá học giống nhau.
Hoạt động 2:Củng cố về hóa tri của một nguyên tố.
+ GV Hoá trị là gì?
+ Hoá trị của một nguyên tố được xác định như thế nào? Cho ví dụ:
+Nếu công thức hoá học thì
ax = by và do đó )
+ GV cho VD.
a) Lập CT h/học của S (VI) với O (II):
b) Lập CT h/học của Ca (II) với O (II):
HS trả lời theo SGK:
HS lấy ví dụ và trả lời theo SGK:
HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời
Ta có: SxOy: =
Vậy CT là: SO3
Ta có: CaxOy: b) Lập CT h/học của Ca (II) với O (II):
Ta có: CaxOy: =
* Vậy CT là: CaO
3. Hóa trị của một nguyên tố:
+ Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
+ Qui ước chọn hoá trị của H là 1 và của O là 2:
-Một ng.tử của một nguyên tố liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì có bấy nhiêu hoá trị:
-vd: NH3 N hoá trị III
HCl Cl hoá trị I …
+ Tính hoá trị của một nguyên tố chưa biết.
Ví dụ: , 1x a = 3x I.
+ Lập CTHH khi biết hoá trị.
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Củng cố lại một cách có hệ thống về kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8, 9: Nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị của một nguyên tố, định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí, phân loại các hợp chất vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2.Kĩ năng: Tự giải quyết một số vấn đề liên quan.
3. Thái độ: Ý thức tự học, tính tự giác.
II. Chuẩn bị:
GV: Các dạng bài cơ bản, Bảng TH các nguyên tố hoá học.
HS: Ôn lại các kiến thức đã học ở cấp 2, chủ yếu là lớp 8.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ dạy.
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hoạt động 1: Củng cố về nguyên tử và nguyên tố hóa học.
GV: Cho hs nhắc lại các định nghĩa sau:
- Nguyên tử là gì?Thành phần cấu tạo nguyên tử?
+ Nêu đặc điểm của electron?
+ Trong nt các e chuyển động như thế nào?
- H.n nằm ở đâu?
- H.n NT được CT như thế nào?
Nêu đặc điểm các hạt p, n?. Giữa p, n vàe có q/hệ ntn về đtích và khối lượng?.
- Khối lượng nguyên tử được tính ntn?
HS trả lời: theo SGK.
(theo từng câu hỏi của GV).
HS: Nêu đn và các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử.
HS: theo SGK.
- Nêu kí hiệu: điện tích, khối lượng e.
- e c/đ rất nhanh và sắp xếp từng lớp.
HS trả lời: Dựa theo SGK.
- Ở tâm nguyên tử.
HS trả lời và cho ví dụ.
I. Kiến thức cần ôn tập:
1.Nguyên tử: Là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện..gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ tạo bởi một hay nhiều e mang điện tích âm.
a. Electon:
- Kí hiệu e, điện tích 1-, me 0
- e c/đ rất nhanh xqh.n và sắp xếp thành từng lớp
b. Hạt nhân nguyên tử.
- Nằm ở tâm nguyên tử.
- HNNT gồm có p và n.
Số p = số e
KLNT mp + mn
GV Nguyên tố hoá học là gì?
GV đàm thoại và hoàn thiện.
+ Những ng.tử của cùng một nguyên tố hoá hocï thì chúng có gì giống nhau?
HS: Nêu định nghĩa, lấy vd và cho biết những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có tính chất hóa học như thế nào?
2. Nguyên tố hóa học:
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
Ng.tử của cùng một nguyên tố hoá học thì có tính chất hoá học giống nhau.
Hoạt động 2:Củng cố về hóa tri của một nguyên tố.
+ GV Hoá trị là gì?
+ Hoá trị của một nguyên tố được xác định như thế nào? Cho ví dụ:
+Nếu công thức hoá học thì
ax = by và do đó )
+ GV cho VD.
a) Lập CT h/học của S (VI) với O (II):
b) Lập CT h/học của Ca (II) với O (II):
HS trả lời theo SGK:
HS lấy ví dụ và trả lời theo SGK:
HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời
Ta có: SxOy: =
Vậy CT là: SO3
Ta có: CaxOy: b) Lập CT h/học của Ca (II) với O (II):
Ta có: CaxOy: =
* Vậy CT là: CaO
3. Hóa trị của một nguyên tố:
+ Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
+ Qui ước chọn hoá trị của H là 1 và của O là 2:
-Một ng.tử của một nguyên tố liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì có bấy nhiêu hoá trị:
-vd: NH3 N hoá trị III
HCl Cl hoá trị I …
+ Tính hoá trị của một nguyên tố chưa biết.
Ví dụ: , 1x a = 3x I.
+ Lập CTHH khi biết hoá trị.
 









Các ý kiến mới nhất