giáo án hóa 9 tự chọn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Tuân (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:41' 18-09-2009
Dung lượng: 84.2 KB
Số lượt tải: 465
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Tuân (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:41' 18-09-2009
Dung lượng: 84.2 KB
Số lượt tải: 465
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : Ngày giảng :
Chủ đề 1:hợp chất vô cơ
Loại chủ đề bám sát (Thời lượng 8 tiết)
bài 1 : oxit – axit (4 tiết)
I- Mục tiêu bài học:
- Hiểu sâu hơn và nắm lại toàn bộ những kiến thức về oxit, axit.
- Vận dụng những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit và axit, để làm một số dạng bài tập có liên quan.
II-Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi.
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học.
II- Đồ dùng dạy học:
III- Phương pháp:
IV- Bài mới :
ổn định lớp : GV qui định vở ghi, SGK, hướng dẫn cách học bộ môn.
Các hoạt động động học:
Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm và các nội dung lí thuyết cơ bản ở lớp 8.
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung ghi
GV : Dùng phiếu học tập có ghi về các bài tập sau. Yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành :
a) Chọn chất thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành các phương trình hoá học sau :
Na2O +........( NaOH
CuO + ........( CuCl2 + H2O
........ + H2O ( H2SO4
CO2 + ........ ( Ca(HCO3)2
SO3 + ........ ( Na2SO4 + H2O
b) Trong các cặp chất sau đây cặp chất nào có phản ứng hoá học xảy ra, cặp chất nào không xảy ra (nếu có).
Fe2O3 + H2O ---->
SiO2 + H2O ---->
CuO + NaOH ---->
ZnO + HCl ---->
CO2 + H2SO4 ---->
SO2 + KOH ---->
Al2O3 + NaOH ---->
GV : Yêu cầu các nhóm thảo luận và đề nghị 2 học sinh lên bảng trực tiếp làm mỗi em một câu.
+ Sau đó giáo viên gọi học sinh ở dưới nhận xét bài làm và giáo viên bổ sung.
H : Qua 2 bài tập trên em có nhận xét gì về tính chất hoá học của các chất ?
+ GV treo bảng phụ ghi sơ đồ về tính chất hoá học của oxit.
H : Dựa vào sơ đồ trên bảng phụ em hãy rút ra kết luận về tính chất của oxit.
GV : Nhắc học sinh chú ý những vấn đề sau :
* Không phải tất cả các oxit axit đều tác dụng với H2O như SiO2.
* Chỉ có một số oxit bazơ tan mới tác dụng với H2O còn các oxit còn lại không tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường.
* Oxit axit tác dụng với kiềm không vhỉ tạo ra muối trung hoà mà còn tạo ra muối axit tuỳ thuộc vào tỉ lệ số mol của 2 chất tham gia phản ứng.
* Đối với oxit lưỡng tính như Al2O3, ZnO, ... chúng có thể tác dụng với axit nhưng cũng có thể tác dụng với bazơ.
+ GV : Treo bảng phụ có ghi sẵn bài tập số 2 lên bảng tiếp tục cho học sinh thảo luận nhóm và làm bài tập trong phiếu học tập.
+ Yêu cầu 1 học sinh lên bảng trình bày luôn vào bảng phụ và ở dưới lớp thảo luận theo bàn.
a) H2SO4(l) + ......... ----> ZnSO4 + ..........
CaO + .......... ----> CaCl2 +..........
.......... + NaOH ----> Na2SO4 + ..........
........... + HCl ----> MgCl2 + .........
Quì tím + H2SO4 ----> ................
CaCO3 + .......... ----> CaCl2 + ..........+ H2O
H2SO4(đn) + ........... ----> CúO4 +.........+ H2O
Gọi học sinh lên nhận xét sau đó giáo viên bổ sung.
H : Qua bài tập trên em rút ra nhận xét gì về tính chất hoá học của axit ?
+ GV ; Treo bảng phụ lên b
Chủ đề 1:hợp chất vô cơ
Loại chủ đề bám sát (Thời lượng 8 tiết)
bài 1 : oxit – axit (4 tiết)
I- Mục tiêu bài học:
- Hiểu sâu hơn và nắm lại toàn bộ những kiến thức về oxit, axit.
- Vận dụng những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit và axit, để làm một số dạng bài tập có liên quan.
II-Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi.
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học.
II- Đồ dùng dạy học:
III- Phương pháp:
IV- Bài mới :
ổn định lớp : GV qui định vở ghi, SGK, hướng dẫn cách học bộ môn.
Các hoạt động động học:
Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm và các nội dung lí thuyết cơ bản ở lớp 8.
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung ghi
GV : Dùng phiếu học tập có ghi về các bài tập sau. Yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành :
a) Chọn chất thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành các phương trình hoá học sau :
Na2O +........( NaOH
CuO + ........( CuCl2 + H2O
........ + H2O ( H2SO4
CO2 + ........ ( Ca(HCO3)2
SO3 + ........ ( Na2SO4 + H2O
b) Trong các cặp chất sau đây cặp chất nào có phản ứng hoá học xảy ra, cặp chất nào không xảy ra (nếu có).
Fe2O3 + H2O ---->
SiO2 + H2O ---->
CuO + NaOH ---->
ZnO + HCl ---->
CO2 + H2SO4 ---->
SO2 + KOH ---->
Al2O3 + NaOH ---->
GV : Yêu cầu các nhóm thảo luận và đề nghị 2 học sinh lên bảng trực tiếp làm mỗi em một câu.
+ Sau đó giáo viên gọi học sinh ở dưới nhận xét bài làm và giáo viên bổ sung.
H : Qua 2 bài tập trên em có nhận xét gì về tính chất hoá học của các chất ?
+ GV treo bảng phụ ghi sơ đồ về tính chất hoá học của oxit.
H : Dựa vào sơ đồ trên bảng phụ em hãy rút ra kết luận về tính chất của oxit.
GV : Nhắc học sinh chú ý những vấn đề sau :
* Không phải tất cả các oxit axit đều tác dụng với H2O như SiO2.
* Chỉ có một số oxit bazơ tan mới tác dụng với H2O còn các oxit còn lại không tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường.
* Oxit axit tác dụng với kiềm không vhỉ tạo ra muối trung hoà mà còn tạo ra muối axit tuỳ thuộc vào tỉ lệ số mol của 2 chất tham gia phản ứng.
* Đối với oxit lưỡng tính như Al2O3, ZnO, ... chúng có thể tác dụng với axit nhưng cũng có thể tác dụng với bazơ.
+ GV : Treo bảng phụ có ghi sẵn bài tập số 2 lên bảng tiếp tục cho học sinh thảo luận nhóm và làm bài tập trong phiếu học tập.
+ Yêu cầu 1 học sinh lên bảng trình bày luôn vào bảng phụ và ở dưới lớp thảo luận theo bàn.
a) H2SO4(l) + ......... ----> ZnSO4 + ..........
CaO + .......... ----> CaCl2 +..........
.......... + NaOH ----> Na2SO4 + ..........
........... + HCl ----> MgCl2 + .........
Quì tím + H2SO4 ----> ................
CaCO3 + .......... ----> CaCl2 + ..........+ H2O
H2SO4(đn) + ........... ----> CúO4 +.........+ H2O
Gọi học sinh lên nhận xét sau đó giáo viên bổ sung.
H : Qua bài tập trên em rút ra nhận xét gì về tính chất hoá học của axit ?
+ GV ; Treo bảng phụ lên b
tai sao baøi viet nay tai ve doc khong duoc thay oi?
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất