Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giáo án hóa 9 năm 2014-2015

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hông Huệ
Ngày gửi: 20h:50' 12-03-2015
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : 16/8/2014
Ngày dạy : 18/8/2014
Tiết 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I .Mục tiêu bài học.
1 . Ôn tập lại các kiến thức về nguyên tử , phân tử , công thức hóa học , tên gọi của các chất Axít , Bazơ , Muối .
2 . Củng cố lại các kiến thức về giải bài tập tính theo công thức hóa học và tính theo PTHH , các bài tập pha chế dd .
II . Chuẩn bị
Giáo viên : bảng phụ ghi bài tập .
Học sinh : Ôn tập các kiến thức đã học ở lớp 8.
III . HĐ dạy và học .
Bài mới:

Hoạt động của GV và HS
Nội dung

Hoạt động 1:Ôn tập các kiến thức cần nhớ
Gv : Cho học sinh trả lời các câu hỏi .
- Nguyên tử là gì ?


- Cho biết mối quan hệ giữa các hạt mang điện ?
- Phân tử là gì ?


- Phản ứng hóa học là gì ?
- Kể tên các PƯHH đã học ?
Học sinh nêu tên các PƯHH đã học trong chương trình lớp 8.
- Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ?


- Cho biết công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất ?

- Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích ?
- Viết công thức tính nồng độ % và nồng độ mol/lít ?



Hoạt động 2 : Giải bài tập
Bài tập 1 : Hoàn thành các PTHH sau và cho biết đó là loại PƯ nào ?
a. C + O2 …
b. KClO3  KCl + …
c. H2 + O2…
d. H2 + CuO  …+….
đ. Fe + CuSO4 - -FeSO4+ …
e. Al + HCl - -AlCl3 + …

Gv: yêu cầu 3 học sinh hoàn thành PTHH và 1 học sinh nêu tên loại phản ứng .
Gv : nhận xét và cho điểm bài làm tốt

Bài tập 2. Hòa tan 6,5 gam kẽm kim loại cần dùng vừa đủ V(ml)dd HCl 1M .
a. Viết PTHH sảy ra ?
b. Tính V và thể tích khí hiđro thoát ra ở đktc ?
Hs : thảo luận theo nhóm tìm cách giải bài tập .
Gv : Yêu cầu 1 HS tóm tắt và viết PTHH
Hs : Đại diện cho 1 nhóm lên chữa phần b.

Gv: tổng kết và nhận xét các bước giải bài tập định lượng.
I . Kiến thức cần nhớ .
1. Nguyên tử .
- Là những hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện . Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm.
- Số P = Số e .

2. Phân tử .
- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất .
3. Phản ứng hóa học .
- Là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác .

4. Định luật bảo toàn khối lượng .
A + B  C + D
mC + mD = mA + mB
5. Các công thức chuyển đổi
m = n . M ( m : khối lượng , n: số mol, M:khối lượng mol)

V = n . 22,4 ( n : số mol , V thể tích của chất khí đktc )
C% =  .100%
CM = ( mol/lit)
II . Bài tập .
Bài 1.
a. C + O2 CO2
b. 2KClO3 2KCl+ 3O2
c. H2 + O22H2O
d. H2 + CuO Cu+ H2O
đ. Fe + CuSO4 FeSO4+ Cu
e. 2Al +6HCl2AlCl3 +3H2




Bài 2.
a. Zn + 2HCl ZnCl2+H2
b. Ta có :
nZn===0,1mol
- theo PTHH ta có:
nHCl = 2nZn = 2.0,1= 0,2 mol
- vậy thể tích dd HCl là:
V=== 0,2(l) = 200ml
- Theo PTHH ta có:

nH= nZn = 0,1 mol
vậy thể tích của H2 ( ở đkctc) là :
V H= 0,1 . 22,4 = 2,24 lit

IV. Củng cố .
Gv :Tổng kết lại nội dung toàn bài .
Lưu ý học sinh các bước giải bài tập định lượng .
Các công thức đã học
V. Hướng dẫn về nhà .
- Hs : Đọc lại bài ôxít sgk hóa 8. Xem lại cách gọi tên oxit.
-Xem,soạn và học thuộc các công thức tính v , a, m , n ,
 
Gửi ý kiến