Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án hóa 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Huỳnh Thị Ngọc Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:14' 04-05-2008
Dung lượng: 94.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Tuần 11
Tiết 21
Ngày soạn :
Ngày dạy :17/11/2005
BÀI 15. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
_HS thầy được một số tính chất của kim loại như tính tính dẽo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim
_ Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống, sản xuất có liên quan đến tính chất vật lý như chế tạo máy móc , dụng cụ sản xuất , dụng cụ gia đình , vật liệu xây dựng
2. Kĩ năng:
_ Biết thực hiện thí nghiệm đơn giản , quan sát , mô tả thí nghiệm nhận xét và rút ra kết luận về tính chất vật lý
3. Thái độ:
_ Học sinh yêu thích học tập bộ môn, cẩn thận trong thực hành thí nghiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Dụng cụ,đèn cồn ,bao diêm, búa đinh nhỏ
Vật liệu : dây thép ,giấy gói bánh kẹo , dây nhôm, than gỗ
Một số đồ vật như : ca nhôm,kim, đèn để bàn
HS : xem trước bài , quan sát một sồ đồ dùng bằng kim loại
III . HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
* Mở bài:
Hoạt động 1
Tính Dẻo

_ yêu cầu: hs làm thí nghiệm như sgk quan sát , nhận xét và rút ra kết luận
_ Dùng búa đập vào mẫu than và đoạn dây nhôm
-hs quan sát hiện tượng và giải thích


GV giói thiệu giấy gói bánh kẹo , vỏ của các đồ hộp, thanh sắt, lá sắt ( hs nhận xét .
Tại sao người ta có thể dát mỏng được vàng,nhôm rất mỏng

- Hs tiến hành thí nghiệm theo nhóm
yêu cầu : Nêu được hiện tượng như sau : Than chì thì vỡ vụn còn dây nhôm bị dát mỏng
Giải thích : Dây nhôm bị dát mỏng là do kim loại có tính dẽo còn than chì thì không có tính dẽo như kim loại.
_ Hs trả lời : vì kim loại có độ dày ,mỏng ,hình dáng khác nhau


* Kết luận : Kim loại có tính dẽo nên được dùng để rèn,kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau .


Hoạt động 2
Tính Dẫn Điện
* Mục tiêu: Tìm hiểu tính dẫn điện của kim loại


_ Gv làm thí nghiệm : cắm phích điện của đèn để bàn vào nguồn điện
Hs quan sát , giải thích , kết luận
_GV : trong thực tế dây dẫn điện thường làm bằng kim loại nào ?
_ Kim loại khác nhau có tính dẫn điện có khác nhau không ?
_ Tính dẫn điện của kim loại trong thực tế được sử dụng ,sản xuất như thế nào ?
_ Gv nhận xét ( kết luận
_GV bổ sung : Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc rồi đến đồng ,nhôm .
_ Hướng dẫn hs tìm hiểu về an toàn khi sử dụng điện trong gia đình
_ Hs quan sát nêu hiện tượng ( giải thích
+ Đèn sáng vì kim loại dẫn điện từ nguồn đến bóng đèn làm bóng đèn phát sáng
+ Thực tế dây dẫn điện thường làm bằng đồng , nhôm , kẽm .
+ kim loại khác nhau có tính dẫn điện khác nhau
+ Dùng trong gia đình , sản xuất , công nghiệp . . .



_Hs tự nghiên cứu theo sgk


* Kết luận :
Kim loại có tính dẫn điện nên được dùng làm dây dẫn điện .

Hoạt động 3
Tính Dẫn Nhiệt
* Mục tiêu : Tìm hiểu tính dẫn nhiệt của kim loại
_Gv hướng dẫn hs làm thí nghiệm :
+ Đốt nóng một sợi dây thép trên ngọn lửa đèn cồn ( sờ tay vào phần dây thép không bị đốt ( nhận xét , giải thích .
_ Gv : Làm thí nghiệm với dây đồng , nhôm cũng có kết quả tương tự như trên
_ Kim loại khác nhau có tính dẫn nhiệt cũng khác nhau .Kim loại dẫn điện tốt thường cũng dẫn nhiệt tốt
_ Gv nhận xét ( kết luận
_ Hs làm thí nghiệm theo nhóm
+ Phần dây không tiếp xúc với ngọn lửa cũng bị nóng lên
+ Dây thép có tính dẫn nhiệt
+ Hs nhận xét : Kim loại có tính dẫn nhiệt . kim loại khác nhau thì tính dẫn nhiệt cũng khác nhau
Ví dụ : nhôm , inox dùng làm nồi để nấu ăn .
_ Hs ghi kết luận vào tập



* Kết luận :
Kim loại có tính dẫn nhiệt . Kim loại khác nhau có tính dẫn nhiệt khác nhau . Kim loại được dùng làm dụng cụ nấu ăn ( nhôm, inox không bị gỉ )
Hoạt động 4
Kim Loại Có Aùnh Kim
* Mục tiêu : Một số kim loại có ánh kim dùng làm đồ trang sức

_ Gv thuyết trình : Khi quan sát những kim loại bằng vàng, bạc ta thấy trên bề mặt có vẻ sáng lấp lánh rất đẹp
_ Nhờ tính chất này nên kim loại được dùng làm đồ trang sức và các vật trang trí khác

_ Hs nhận xét :
+ Kim loại có ánh kim do đó có vẻ sáng lấp lánh




* Kết luận :
Kim loại có ánh kim nên được dùng làm đồ trang sức , trang trí ( vàng,bạc )

IV. KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ :
_ Em hãy nêu tính chất vật lý và ứng dụng của kim loại ?
_ Hoàn thành bài tập 2 sgk tr.48
Hãy chọn những từ ( cụm từ ) thích hợp điền vào chỗ trống (.) trong các câu sau ?
( Bền , nhẹ, nhiệt độ nóng chảy,dây điện , đồ trang sức ) (2đ)
Kim loại Vonfam được dùng làm dây tóc bóng đèn điện là do có . . . . cao
Bạc,vàng được dùng làm . . . . vì có ánh kim đẹp .
Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay là do . . . và nhẹ . . . . . .
Đồng và nhôm được dùng làm . . . . là do dẫn điện tốt .
V. DẶN DÒ :
_ Học bài + làm bài tập 3 ,4 ,5 sgk tr.48
_ Xem trước bài tính chất hóa học của kim loại
_ Hướng dẫn giải bài tập 4/48
Ta có : DAl = 2.7g/cm3 tức là 2.7g nhôm chiếm 1 cm3
Vậy : 1mol nhôm (27g) chiếm x g cm3 . Tương tự như vậy tính K,Cu .




Tuần 11
Tiết 22
Ngày soạn :
Ngày dạy :
BÀI 16: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
_Học sinh biết được tính chất hóa học của kim loại nói chung , tác dụng của kim loại với phi kim , axit, dd muối .
2. Kĩ năng:
_ Kĩ năng hoạt động nhóm,từ đó rút ra tính chất hóa học của kim loại từ những thí nghiệm .
3. Thái độ:
_ Giúp hs yêu thích bộ môn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh hình 2.4 sgk. Hóa chất như đồng sunfat,dây kẽm, axit ( HCl )
HS : Sách ,vở bài tập .
III . HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
* Mở bài : Kim loại có khoảng 80 kim loại khác nhau như đồng, nhôm , magiê . các kim loại này có tính chất hóa học như thế nào ? các em sẽ tìm hiểu bài tính chất hóa học của kim loại
Hoạt động 1
Phản Ưùng Của Kim Loại Với Phi Kim
* Mục tiêu: Giúp hs hiểu được kim loại có rất nhiều ứng dụng trong đời sống ,vậy để sử dụng kim loại có hiệu quả thì phải tìm hiểu kim loại có những tính chất hóa học nào ?
1. Tác dụng với ôxi:
_ Gv đặt câu hỏi :
Các em đã biết được phản ứng của kim loại nào với ôxi ? nêu hiện tượng và viết PTHH .
_ nêu một số phản ứng của kim loại khác với ôxi mà em biết ?
_ GV nhận xét - kết luận
_ Hs nhớ lại kiến thức ở lớp 8
+ Sắt cháy trong ôxi tạo thành ôxit sắt từ ( hạt nhỏ màu nâu đen )
PTHH : 3 Fe + 2 O2 to( Fe3O4
+ Kim loại khác như đồng , kẽm, nhôm ( tạo thành các ôxít ZnO.


* Kết luận :
Hầu hết các kim loại ( trừ vàng,bạc,chì ) đều tác dụng với ôxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao tạo thành các ôxít
PTHH : 3 Fe + 2 O2 to( Fe3O4


2. Tác dụng với phi kim khác :

_ Gv mô tả thí nghiệm như sgk
Đưa muỗng sắt đựng Natri nóng chảy vào lọ đựng khí clo .
_ GV nhận xét - kết luận
Ở nhiệt độ cao kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối
_Hs làm theo và nhận xét .
+ Natri cháy trong clo tạo thành khói trắng
PTHH : 2 Na + Cl2 to( 2 NaCl


* Kết luận :
Ở nhiệt độ cao hầu hết các kim loại phản ứng với nhiêu phi kim khác tạo thành muối . PTHH : 2 Na + Cl2 to( 2 NaCl
( k ) ( k ) ( r )


Hoạt động 2
Phản Ưùng Của Kim Loại Với Dung Dịch Axit
* Mục tiêu: Tìm hiểu tác dụng của kim loại với dd axit
_ Gv gợi ý lại kiến thức bài axit.
+ Kim loại tác dụng với axit tạo thành gì ?
+ Al + HCl ( ?
_ GV nhận xét ( kết luận
_ Gv nhấn mạnh : Kim loại tác với H2SO4 đặc nóng không giải phóng khí H2 . Kl tác dụng với HNO3 loãng, đặc đều không giải phóng H2
 _Hs nhớ lại kiến thức của axit :
+ Tạo thành muối và giải phóng khí hiđrô
+ Hs hoàn thành PTHH .




* Kết luận :
Một số kl tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và giải phóng khí hiđro
PTHH : 2 Al + 6 HCl ( 2 AlCl + 3 H2
( r) ( dd ) (dd ) ( k)



Hoạt động 3
Phản Ưùng Của Kim Loại Với Dung Dịch Muối
* Mục tiêu: Tìm hiểu tác dụng của kim loại với dung dịch muối
_ Gv yêu cầu hs nhớ lại kiến thức khi đồng tác dụng với bạc nitrat hãy nêu hiện tượng và viết PTHH
_ Gv nhấn mạnh : Đồng đấy bạc ra khỏi dd muối vậy hoạt động hóa học của đồng mạnh hơn bạc .
_ Thí nghiệm sắt tác dụng với dd CuSO4 ( nêu hiện tượng và viết PTHH .

_ Gv gợi ý hs làm thí nghiệm tiếp theo là cho một mãnh dây kẽm vào ống nghiệm có dd CuSO4 ( nêu hiện tượng , giải thích ,viết PTHH

_ Hoạt động hóa học của kẽm so với đồng như thế nào ?

_ Gv nhận xét ( kết luận
 _Hs nhớ lại thí nghiệm và hiện tượng có kl màu xám bám vào bên ngoài dây đồng
PTHH : Cu + AgNO3 ( Cu(NO3)2 + Ag

+ yêu cầu nêu được : Có kl màu đỏ bám vào đinh sắt
PTHH : Fe + CuSO4 ( FeSO4 + Cu
( r ) (dd) (dd) (r )
màu xám đỏ
+ Có chất rắn màu đỏ bám ngoài dây kẽm , kẽm tan dần, màu xanh của dd nhạt dần
PTHH : Zn + CuSO4 ( ZnSO4 + Cu
( r ) (dd) (dd) (r )
lam nhạt
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓