giáo an hoa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Như Xuyên
Ngày gửi: 21h:32' 27-03-2008
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Bùi Như Xuyên
Ngày gửi: 21h:32' 27-03-2008
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : Tiết soạn : 1
Ngày dạy : Tuần soạn :1
Bài soạn : ÔN TẬP KIẾN THỨC LỚP 8
I/ MỤC TIÊU :
* Kiến Thức :
Hs nắm tái hiện và nắm lại hệ thống hoá kiến thức Hoá học lớp 8.
* Kỹ Năng :
Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập. Và tiếp thu kiến thức Hoá học mới.
* Thái Độ :
Yêu thích môn học và nghiêm túc trong học tập.
II/ CHUẨN BỊ :
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
Mở bài :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : I/ Hệ thống hoá các khái niệm cơ bản.
Thời gian : 20`
1/ Phần 1 : Công thức hoá học - tính theo công thức hoá học.
Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi thảo luận :
Nêu các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất ?
Gv gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi .
Gv kết luận đúng.
2/ Phần 2 : Mol - khối lượng Mol - Thể tích Mol của chất khí.
Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi thảo luận :
Nêu các điều kiện thể tích Mol của chất khí đo ở cùng điều kiện, ở điều kiện tiêu chuan và ở điều kiện thường ? Viết công thức tính thể tích của chất khí ở các điều kiện ? Công thức tính tỉ khối của chất khí ?
Gv gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi .
Gv kết luận đúng.
3/ Phần 3 : Một số định luật hoá học cơ bản - các loại phản ứng hoá học - Tính theo phương trình hoá học.
Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi thảo luận :
Phản ứng hoá học là gì?Có mấy loại phản ứng hoá học ?
Nêu định luận thành phần không đổi, Định luận bảo toàn khối lượng ?
Nêu các bước lập phương trình hoá học ?
Gv gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi .
Gv kết luận đúng.
4/ Phần 4 : Dung dịch.
Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi thảo luận :
Nêu định nghĩa về về dung dịch, nồng độ dung dịch, nồng độ phần trăm và nồng độ Mol ? Viết công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ Mol ?
Gv gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi .
Gv kết luận đúng.
Học sinh thảo luận thảo nhóm .
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
Học sinh nhớ và ghi vào vở
Học sinh thảo luận thảo nhóm .
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
Học sinh nhớ và ghi vào vở
Học sinh thảo luận thảo nhóm .
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
Học sinh nhớ và ghi vào vở
Học sinh thảo luận thảo nhóm .
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
Học sinh nhớ và ghi vào vở.
Hoạt động 2 : II/ Bài tập
Thời gian : 20`
BT1: Viết CTHH của hợp chất có tên gọi sau và phân loại chúng.
STT
Tên gọi
Công thức
Loại hợp chất
1
Nhôm oxit
2
Axit clohyđric
3
Kali hiđrôxit
4
Sắt(III) hiđrôxit
5
Canxi clorua
GV yêu cầu HS nhắc lại các thao tác chính khi lập CTHH của 1 chất.
BT 2: Hoàn thành các PTPƯ sau:
a. P + O2 ?
b. Zn + ? ? + H2
c. SO3 + ? ?
d. Na2O + ? NaOH
GV : Yêu cầu HS nhắc lại các thoa tác chính khi viết và cân bằng PTHH.
HS : Làm BT
HS : Làm BT trên.
Viết sơ đồ PTPƯ.
Lập CT các chất có trong PT.
Cân bằng PTPƯ sao cho tổng số nguyên tử của các nguyên tố trong 2 vế của PT cân bằng nhau.
Hoạt động 3 : III/ Củng cố :
Thời gian : 5`
Yêu cầu HS ôn tập kiến thức lớp 8 và đọc bài mới
Học sinh về nhà ôn tập và đọc bài mới.
Ngày soạn : Tiết soạn :2
Ngày dạy : Tuần soạn :1
Bài soạn : CHƯƠNG I : CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
BÀI 1 : Tính chất hoá học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit
I/ MỤC TIÊU :
* Kiến Thức :
Hs nắm được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những PTHH tương ứng vỡi mỗi tính chất. Từ đó để hiểu được cơ sở để phân loại oxit là dựa vào tính chất hoá học của chúng.
* Kỹ Năng :
Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập.
Rèn luyện kỹ năng giải toán và viết PTHH.
* Thái Độ :
Yêu thích môn học và nghiêm túc trong học tập.
II/ CHUẨN BỊ :
Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, quỳ tím.
Hoá chất : CuO ; CaO ; CO2 ; HCl ; Ca(OH)2
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
Mở bài :
Trong chương trình hoá học lớp 8 chúng ta đã tìm hiểu về oxit. Vậy ở bài này của chương trình lớp 9 này ta tìm hiểu về oxit có những tính chất hoá học như thế nào ? và dựa vào đâu mà người ta phân loại oxit ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : I/ Tính chất hoá học của oxit
Thời gian : 30`
1/ Tính chất hoá học của oxit bazơ .
a/ Tác dụng với nước.
Gv yêu cầu học sinh kể tên 1 số oxit bazơ ?
Những oxit bazơ nào tác dụng với nước?Sản phẩm là chất gì ?Viết PTHH xảy ra .
Gv gọi trả lời câu hỏi .
Gv gọi HS khác trả lời bổ sung.
Gv gọi HS lên bảng viết PTHH xảy ra
Gv nhận xét.
Gv kết luận đúng: Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ ( kiềm )
PTHH : CaO + H2O Ca(OH)2
BaO + H2O Ba(OH)2
b/ Tác dụng với axit.
Gv yêu cầu học sinh quan sát GV làm thí nghiệm theo SGK.
Có PƯHH xảy ra không ? Nêu hiện tương của PƯHH xảy ra ?
Viết PTHH xảy ra ?
Gv gọi HS trả lời câu hỏi. Lên bảng viết PTHH
Gv gọi HS khá trả lời bổ sung.
Gv nhận xét.
Gv kết luận đúng:
Oxit bazơ tác dụng với axit tạo ra muối và nước.
PTHH : CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
c/ Tác dụng với oxit axit.
Gv yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:
Những oxit bazơ nào tác dụng được với một số oxit axit nào ?
Viết PTHH xảy ra ?
Gv gọi HS trả lời câu hỏi .
Gv kết luận đúng:
Một số oxit bazơ tác dụng với một số oxit axit tạo thành muối.
PTHH :
CaO + CO2 CaCO3
BaO + SO2 BaSO3
2/ Tính chất hoá học của oxit axit.
a/ Tác dụng với nước.
? Lấy một số VD về oxit axit .
? Chúng tác dụng với nước tạo ra SP`gì.
? GV gọi HS lên bảng viết PTHH.
Gv kết luận đúng:
Một số oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.
VD : CO2 + H2O H2CO3
SO2 + H2O H2SO3
b/ Tác dụng với bazơ.
GV làm thí nghiệm : Cho CO2 đi qua dung dịch nước vôi trong ( Ca(OH)2 .
Gv yêu cầu HS quan sát hiện tượng thí nghiệm .
? Có hiện tượng gì xảy ra. Viết PTHH xảy ra.
Gv gọi HS trả lời.
Gv kết luận :
Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
PTHH :
CO2 + ( Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
c/ Tác dụng với oxit bazơ.
? Lấy vd PƯ giữa oxit axit tác dụng với oxit bazơ.
Gv gọi Hs khác nhận xét.
Gv kết luận :
Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối.
PTHH :
BaO + SO2 BaSO3
Học sinh kể tên.
HS trả lời câu hỏi.
HS khác trả lời bổ sung.
HS lên bảng viết PTHH
Học sinh nhớ và ghi vào vở
Học sinh quan sát GV biểu diễn thí nghiệm.
HS trả lời câu hỏi. Lên bảng viết PTHH
HS khác trả lời bổ sung.
Học sinh nhớ và ghi vào vở
Học sinh trả lời câu hỏi.
HS ghi nhớ và ghi vào vở.
HS trả lời câu hỏi.
HS lên bảng viết PTHH
Học sinh nhớ và ghi vào vở
Hs trả lời và viết PTHH.
Học sinh nhớ và ghi vào vở
Hs lên bảng viết PTHH
Hs khác nhận xét
Học sinh nhớ và ghi vào vở.
Hoạt động 2 : II/ Khái quát về sự phân loại oxit:
Thời gian : 10`
? Dựa vào đâu người ta phân loại ra oxit.
? Có mấy loại oxit . Kể tên?
Gv kết luận :
Có 4 loại oxit :
Oxit bazơ : là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
Oxit axit là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
Oxit lưỡng tính : là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ và tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước. VD : ZnO, Al2O3
Oxit trung tính : còn được gọi là oxit không tạo muối là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước. VD : CO, NO
Hs trả lời.
Học sinh nhớ và ghi vào vở
Hoạt động 3 : III/ Củng cố
Thời gian : 5`
Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học.
Gv yêu cầu Hs về nhà học bài và làm bài tập, chuẩn bị bài mới .
Học sinh nhắc lại kiến thức đã học.
Hs về nhà làm bài tập và đọc bài mới.
Ngày soạn : Tiết soạn : 3
Ngày dạy : Tuần soạn :2
Bài soạn : BÀI 1 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
I/ MỤC TIÊU :
* Kiến Thức :
Hs nắm được những tính chất hoá học của oxit bazơ ( Canxi oxit ), oxit axit ( Lưu huỳnh Đioxit )và viết những PTHH tương ứng với mỗi tính chất.
Biết được những ứng dụng của các oxit quan trọng trong đới sống và trong sản xuất, đồng thời biết được tác hại của chúng.
Nắm được phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
* Kỹ Năng :
Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập.
Rèn luyện kỹ năng giải toán và viết PTHH.
* Thái Độ :
Yêu thích môn học và nghiêm túc trong học tập.
II/ CHUẨN BỊ :
Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, dụng cụ điều chế CO2 và SO2 , đèn cồn, tranh sơ đồ lò nung vôi.
Hoá chất : CaO; HCl ; Ca(OH)2 ; CaCO3 , H2SO4 , Na2SO3 , S, H2O
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
Mở bài :
Chúng ta đã tìm hiểu về oxit. Vậy ở bài này ta tìm hiểu về một số oxit quan trọng đó là canxi oxit, lưu huỳnh đi oxit và chúng có những tính chất như thế nào ? ứng du
Ngày dạy : Tuần soạn :1
Bài soạn : ÔN TẬP KIẾN THỨC LỚP 8
I/ MỤC TIÊU :
* Kiến Thức :
Hs nắm tái hiện và nắm lại hệ thống hoá kiến thức Hoá học lớp 8.
* Kỹ Năng :
Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập. Và tiếp thu kiến thức Hoá học mới.
* Thái Độ :
Yêu thích môn học và nghiêm túc trong học tập.
II/ CHUẨN BỊ :
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
Mở bài :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : I/ Hệ thống hoá các khái niệm cơ bản.
Thời gian : 20`
1/ Phần 1 : Công thức hoá học - tính theo công thức hoá học.
Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi thảo luận :
Nêu các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất ?
Gv gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi .
Gv kết luận đúng.
2/ Phần 2 : Mol - khối lượng Mol - Thể tích Mol của chất khí.
Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi thảo luận :
Nêu các điều kiện thể tích Mol của chất khí đo ở cùng điều kiện, ở điều kiện tiêu chuan và ở điều kiện thường ? Viết công thức tính thể tích của chất khí ở các điều kiện ? Công thức tính tỉ khối của chất khí ?
Gv gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi .
Gv kết luận đúng.
3/ Phần 3 : Một số định luật hoá học cơ bản - các loại phản ứng hoá học - Tính theo phương trình hoá học.
Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi thảo luận :
Phản ứng hoá học là gì?Có mấy loại phản ứng hoá học ?
Nêu định luận thành phần không đổi, Định luận bảo toàn khối lượng ?
Nêu các bước lập phương trình hoá học ?
Gv gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi .
Gv kết luận đúng.
4/ Phần 4 : Dung dịch.
Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi thảo luận :
Nêu định nghĩa về về dung dịch, nồng độ dung dịch, nồng độ phần trăm và nồng độ Mol ? Viết công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ Mol ?
Gv gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi .
Gv kết luận đúng.
Học sinh thảo luận thảo nhóm .
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
Học sinh nhớ và ghi vào vở
Học sinh thảo luận thảo nhóm .
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
Học sinh nhớ và ghi vào vở
Học sinh thảo luận thảo nhóm .
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
Học sinh nhớ và ghi vào vở
Học sinh thảo luận thảo nhóm .
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
Học sinh nhớ và ghi vào vở.
Hoạt động 2 : II/ Bài tập
Thời gian : 20`
BT1: Viết CTHH của hợp chất có tên gọi sau và phân loại chúng.
STT
Tên gọi
Công thức
Loại hợp chất
1
Nhôm oxit
2
Axit clohyđric
3
Kali hiđrôxit
4
Sắt(III) hiđrôxit
5
Canxi clorua
GV yêu cầu HS nhắc lại các thao tác chính khi lập CTHH của 1 chất.
BT 2: Hoàn thành các PTPƯ sau:
a. P + O2 ?
b. Zn + ? ? + H2
c. SO3 + ? ?
d. Na2O + ? NaOH
GV : Yêu cầu HS nhắc lại các thoa tác chính khi viết và cân bằng PTHH.
HS : Làm BT
HS : Làm BT trên.
Viết sơ đồ PTPƯ.
Lập CT các chất có trong PT.
Cân bằng PTPƯ sao cho tổng số nguyên tử của các nguyên tố trong 2 vế của PT cân bằng nhau.
Hoạt động 3 : III/ Củng cố :
Thời gian : 5`
Yêu cầu HS ôn tập kiến thức lớp 8 và đọc bài mới
Học sinh về nhà ôn tập và đọc bài mới.
Ngày soạn : Tiết soạn :2
Ngày dạy : Tuần soạn :1
Bài soạn : CHƯƠNG I : CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
BÀI 1 : Tính chất hoá học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit
I/ MỤC TIÊU :
* Kiến Thức :
Hs nắm được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những PTHH tương ứng vỡi mỗi tính chất. Từ đó để hiểu được cơ sở để phân loại oxit là dựa vào tính chất hoá học của chúng.
* Kỹ Năng :
Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập.
Rèn luyện kỹ năng giải toán và viết PTHH.
* Thái Độ :
Yêu thích môn học và nghiêm túc trong học tập.
II/ CHUẨN BỊ :
Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, quỳ tím.
Hoá chất : CuO ; CaO ; CO2 ; HCl ; Ca(OH)2
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
Mở bài :
Trong chương trình hoá học lớp 8 chúng ta đã tìm hiểu về oxit. Vậy ở bài này của chương trình lớp 9 này ta tìm hiểu về oxit có những tính chất hoá học như thế nào ? và dựa vào đâu mà người ta phân loại oxit ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : I/ Tính chất hoá học của oxit
Thời gian : 30`
1/ Tính chất hoá học của oxit bazơ .
a/ Tác dụng với nước.
Gv yêu cầu học sinh kể tên 1 số oxit bazơ ?
Những oxit bazơ nào tác dụng với nước?Sản phẩm là chất gì ?Viết PTHH xảy ra .
Gv gọi trả lời câu hỏi .
Gv gọi HS khác trả lời bổ sung.
Gv gọi HS lên bảng viết PTHH xảy ra
Gv nhận xét.
Gv kết luận đúng: Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ ( kiềm )
PTHH : CaO + H2O Ca(OH)2
BaO + H2O Ba(OH)2
b/ Tác dụng với axit.
Gv yêu cầu học sinh quan sát GV làm thí nghiệm theo SGK.
Có PƯHH xảy ra không ? Nêu hiện tương của PƯHH xảy ra ?
Viết PTHH xảy ra ?
Gv gọi HS trả lời câu hỏi. Lên bảng viết PTHH
Gv gọi HS khá trả lời bổ sung.
Gv nhận xét.
Gv kết luận đúng:
Oxit bazơ tác dụng với axit tạo ra muối và nước.
PTHH : CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
c/ Tác dụng với oxit axit.
Gv yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:
Những oxit bazơ nào tác dụng được với một số oxit axit nào ?
Viết PTHH xảy ra ?
Gv gọi HS trả lời câu hỏi .
Gv kết luận đúng:
Một số oxit bazơ tác dụng với một số oxit axit tạo thành muối.
PTHH :
CaO + CO2 CaCO3
BaO + SO2 BaSO3
2/ Tính chất hoá học của oxit axit.
a/ Tác dụng với nước.
? Lấy một số VD về oxit axit .
? Chúng tác dụng với nước tạo ra SP`gì.
? GV gọi HS lên bảng viết PTHH.
Gv kết luận đúng:
Một số oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.
VD : CO2 + H2O H2CO3
SO2 + H2O H2SO3
b/ Tác dụng với bazơ.
GV làm thí nghiệm : Cho CO2 đi qua dung dịch nước vôi trong ( Ca(OH)2 .
Gv yêu cầu HS quan sát hiện tượng thí nghiệm .
? Có hiện tượng gì xảy ra. Viết PTHH xảy ra.
Gv gọi HS trả lời.
Gv kết luận :
Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
PTHH :
CO2 + ( Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
c/ Tác dụng với oxit bazơ.
? Lấy vd PƯ giữa oxit axit tác dụng với oxit bazơ.
Gv gọi Hs khác nhận xét.
Gv kết luận :
Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối.
PTHH :
BaO + SO2 BaSO3
Học sinh kể tên.
HS trả lời câu hỏi.
HS khác trả lời bổ sung.
HS lên bảng viết PTHH
Học sinh nhớ và ghi vào vở
Học sinh quan sát GV biểu diễn thí nghiệm.
HS trả lời câu hỏi. Lên bảng viết PTHH
HS khác trả lời bổ sung.
Học sinh nhớ và ghi vào vở
Học sinh trả lời câu hỏi.
HS ghi nhớ và ghi vào vở.
HS trả lời câu hỏi.
HS lên bảng viết PTHH
Học sinh nhớ và ghi vào vở
Hs trả lời và viết PTHH.
Học sinh nhớ và ghi vào vở
Hs lên bảng viết PTHH
Hs khác nhận xét
Học sinh nhớ và ghi vào vở.
Hoạt động 2 : II/ Khái quát về sự phân loại oxit:
Thời gian : 10`
? Dựa vào đâu người ta phân loại ra oxit.
? Có mấy loại oxit . Kể tên?
Gv kết luận :
Có 4 loại oxit :
Oxit bazơ : là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
Oxit axit là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
Oxit lưỡng tính : là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ và tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước. VD : ZnO, Al2O3
Oxit trung tính : còn được gọi là oxit không tạo muối là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước. VD : CO, NO
Hs trả lời.
Học sinh nhớ và ghi vào vở
Hoạt động 3 : III/ Củng cố
Thời gian : 5`
Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học.
Gv yêu cầu Hs về nhà học bài và làm bài tập, chuẩn bị bài mới .
Học sinh nhắc lại kiến thức đã học.
Hs về nhà làm bài tập và đọc bài mới.
Ngày soạn : Tiết soạn : 3
Ngày dạy : Tuần soạn :2
Bài soạn : BÀI 1 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
I/ MỤC TIÊU :
* Kiến Thức :
Hs nắm được những tính chất hoá học của oxit bazơ ( Canxi oxit ), oxit axit ( Lưu huỳnh Đioxit )và viết những PTHH tương ứng với mỗi tính chất.
Biết được những ứng dụng của các oxit quan trọng trong đới sống và trong sản xuất, đồng thời biết được tác hại của chúng.
Nắm được phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
* Kỹ Năng :
Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập.
Rèn luyện kỹ năng giải toán và viết PTHH.
* Thái Độ :
Yêu thích môn học và nghiêm túc trong học tập.
II/ CHUẨN BỊ :
Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, dụng cụ điều chế CO2 và SO2 , đèn cồn, tranh sơ đồ lò nung vôi.
Hoá chất : CaO; HCl ; Ca(OH)2 ; CaCO3 , H2SO4 , Na2SO3 , S, H2O
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
Mở bài :
Chúng ta đã tìm hiểu về oxit. Vậy ở bài này ta tìm hiểu về một số oxit quan trọng đó là canxi oxit, lưu huỳnh đi oxit và chúng có những tính chất như thế nào ? ứng du
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất