giao an hoa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Năng
Ngày gửi: 17h:14' 10-05-2015
Dung lượng: 772.9 KB
Số lượt tải: 513
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Năng
Ngày gửi: 17h:14' 10-05-2015
Dung lượng: 772.9 KB
Số lượt tải: 513
2/
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO DUY TIÊN
TRƯỜNG THCS ĐỒNG VĂN
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Môn : Hóa Học 9
Giáo viên : Phạm Thị Hồng Năng
Trường : THCS Đồng Văn
Ngày soạn :18/08/2014
Ngày dạy:
Tiết : 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học về chất, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, những đơn chất và hợp chất cụ thể, hệ thống hóa kiến thức về các công thức tính toán.
2. Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng : Nhận biết các dạng chất đã học, viết phương trình hóa học, tư duy lo ghíc về hệ thống các kiến thức đã học.
3. Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao.
II. PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, Bốn bản giấy A2 chia góc theo sơ đồ kỹ thuật : “Khăn phủ bàn”
2. Học sinh : Nghiên cứu trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Tiến trình học bài:
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
HOẠT ĐỘNG I
Kiến thức về chất . (20 phút)
HS : Nghiên cứu vẽ sơ đồ tư duy về các mảng kiến thức liên quan đến chất, và trả lời câu hỏi của giáo viên đưa ra.
HS: Nêu các khái niệm , cách phân loại, gọi tên các đơn chất, hợp chất trong chương trình học ở lớp 8 theo yêu cầu của giáo viên.
HS : Sự khác nhau đó là :
- Đơn chất kim loại dẫn điện, dẫn nhiêt tốt, có ánh kim, tồn tại chủ yếu ở dạng rắn.
- Đơn chất phi kim chủ yếu tồn tại ở cả ba trạng thái, không có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt kém.
HS : Oxit axit cấu tạo từ phi kim và oxi còn oxit bazơ cấu tạo từ kim loại và oxi.
HS : Nêu các khái niệm phân tử khối, nguyên tử khối, khối lượng mol .
GV : Cho học sinh nghiên sơ đồ: Sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy với kiến thức trung tâm là “Chất”
Nguyên tố
Chất
Đơn chất Hợp chất
Oxi Hiđro Oxit Bazơ Axit Muối
GV : Cho 1,2 HS trình bày sơ đồ tư duy, HS trong lớp bổ sung. Cho học sinh nêu các khái niệm : Đơn chất, hợp chất.
- Nêu các khái niệm và nêu tên gọi, cách phân loại của các hợp chất : Oxit, bazơ, muối, axit.
GV : Em hãy nêu sự khác nhau giữa đơn chất kim loại và đơn chất phi kim ?
KG : Oxit axit khác oxit bazơ ở điểm nào ?
GV : Cho học sinh nêu các khái niệm phân tử khối, nguyên tử khối, khối lượng mol.
HOẠT ĐỘNG II
Kiến thức về các công thức tính toán. (20 phút)
HS : Hoạt động nhóm(4HS 1 nhóm) Nghiên cứu sơ đồ hoạt động theo kĩ thuật khăn phủ bàn: 5 phút hoạt động cá nhân, 3 phút thảo luận đưa ra kết luận chung
HS: Hoạt động nhóm nêu các công thức :
- n, CM , Vdd:
n = CM . Vdd ; CM = , Vdd=
HS : Nêu ý nghĩa của các đại lượng trong công thức.
- n, m, M :
n = ; m = n.M ; M =.
HS : Nêu được ýa nghĩa của các đại lượng trong công thức vừa nêu.
- n, Vkhí : n = ; V = 22,4 . n
- n, C% : C% = ; n=
HS : Hoạt động cá nhân biểu diễn nồng độ phần trăm theo nồng độ dung dịch.
C%=
Trong đó : M là khối lượng mol của chất tan, d là khối lượng riêng của dung dịch.
HS : Dùng công thức tính tỉ khối của chất khí :
- dA/B = ; MA= dA/B. MB; MB=.
Đối với không khí : kk = 29.
HS : Nêu các bước tính theo phương trình hóa học :
- Viết phương trình hóa học.
- Tính số mol của chất đã cho dữ liệu có thể chuyển đổi thành số mol trong bài toán.
- Theo phương trình hóa học
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO DUY TIÊN
TRƯỜNG THCS ĐỒNG VĂN
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Môn : Hóa Học 9
Giáo viên : Phạm Thị Hồng Năng
Trường : THCS Đồng Văn
Ngày soạn :18/08/2014
Ngày dạy:
Tiết : 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học về chất, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, những đơn chất và hợp chất cụ thể, hệ thống hóa kiến thức về các công thức tính toán.
2. Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng : Nhận biết các dạng chất đã học, viết phương trình hóa học, tư duy lo ghíc về hệ thống các kiến thức đã học.
3. Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao.
II. PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, Bốn bản giấy A2 chia góc theo sơ đồ kỹ thuật : “Khăn phủ bàn”
2. Học sinh : Nghiên cứu trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Tiến trình học bài:
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
HOẠT ĐỘNG I
Kiến thức về chất . (20 phút)
HS : Nghiên cứu vẽ sơ đồ tư duy về các mảng kiến thức liên quan đến chất, và trả lời câu hỏi của giáo viên đưa ra.
HS: Nêu các khái niệm , cách phân loại, gọi tên các đơn chất, hợp chất trong chương trình học ở lớp 8 theo yêu cầu của giáo viên.
HS : Sự khác nhau đó là :
- Đơn chất kim loại dẫn điện, dẫn nhiêt tốt, có ánh kim, tồn tại chủ yếu ở dạng rắn.
- Đơn chất phi kim chủ yếu tồn tại ở cả ba trạng thái, không có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt kém.
HS : Oxit axit cấu tạo từ phi kim và oxi còn oxit bazơ cấu tạo từ kim loại và oxi.
HS : Nêu các khái niệm phân tử khối, nguyên tử khối, khối lượng mol .
GV : Cho học sinh nghiên sơ đồ: Sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy với kiến thức trung tâm là “Chất”
Nguyên tố
Chất
Đơn chất Hợp chất
Oxi Hiđro Oxit Bazơ Axit Muối
GV : Cho 1,2 HS trình bày sơ đồ tư duy, HS trong lớp bổ sung. Cho học sinh nêu các khái niệm : Đơn chất, hợp chất.
- Nêu các khái niệm và nêu tên gọi, cách phân loại của các hợp chất : Oxit, bazơ, muối, axit.
GV : Em hãy nêu sự khác nhau giữa đơn chất kim loại và đơn chất phi kim ?
KG : Oxit axit khác oxit bazơ ở điểm nào ?
GV : Cho học sinh nêu các khái niệm phân tử khối, nguyên tử khối, khối lượng mol.
HOẠT ĐỘNG II
Kiến thức về các công thức tính toán. (20 phút)
HS : Hoạt động nhóm(4HS 1 nhóm) Nghiên cứu sơ đồ hoạt động theo kĩ thuật khăn phủ bàn: 5 phút hoạt động cá nhân, 3 phút thảo luận đưa ra kết luận chung
HS: Hoạt động nhóm nêu các công thức :
- n, CM , Vdd:
n = CM . Vdd ; CM = , Vdd=
HS : Nêu ý nghĩa của các đại lượng trong công thức.
- n, m, M :
n = ; m = n.M ; M =.
HS : Nêu được ýa nghĩa của các đại lượng trong công thức vừa nêu.
- n, Vkhí : n = ; V = 22,4 . n
- n, C% : C% = ; n=
HS : Hoạt động cá nhân biểu diễn nồng độ phần trăm theo nồng độ dung dịch.
C%=
Trong đó : M là khối lượng mol của chất tan, d là khối lượng riêng của dung dịch.
HS : Dùng công thức tính tỉ khối của chất khí :
- dA/B = ; MA= dA/B. MB; MB=.
Đối với không khí : kk = 29.
HS : Nêu các bước tính theo phương trình hóa học :
- Viết phương trình hóa học.
- Tính số mol của chất đã cho dữ liệu có thể chuyển đổi thành số mol trong bài toán.
- Theo phương trình hóa học
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất