Tìm kiếm Giáo án
Giao an hoa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tu soan
Người gửi: Nguyễn Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:27' 20-03-2008
Dung lượng: 614.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn: Tu soan
Người gửi: Nguyễn Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:27' 20-03-2008
Dung lượng: 614.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Tuần 13: Ngày soạn . tháng 11 năm 2005
Tiết 26 Ngày dạy : Tháng 11/2005
Bài18 : MOL
Mục tiêu:
-Kiến thức: Hs biết được Mol là gì? , khối lượng mol ,thể tích mol của chất khí
Hiểu vận dụng vào tính toán hoá học
- Kĩ năng: nhận biết so sánh các đại lượng
Giáo dục tư tưởng cho học sinh :. Thấy được vai trò của môn học
II- Phương Pháp và chuẩn bị:
1-phương pháp: nêu vần đề,đàm thoại
chuẩn bị: tranh vẽ hình 3.1.
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ: trả bìa kiểm tra 1 tiết
1 - mở bài: các em đã biết kích thước và khối lượng của nguyên tử, phân tử là vô cùng nhỏ bé, không thể cân, đo đong đếm. Nhưng trong hoá học lại cần biết có bao nhiêu nguyên tử hoặc phân tử và khối lượng, thể tích của chúng tham gia tạo thành trong một phản ứng hoá học. Để đáp ứng ta tìm hiểu vào bài.?
Hoạt động I:Mol là gì.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của học sinh
Giáo viên thông báo thông tin
Cho HS đọc thí dụ
Nhận xét SGK giải thích cho Hs
HS nghe thông tin về định nghĩa.
Đọc ví dụ.
Nghe giải thíc về mol.
Tiểu kết: Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
VD một mol nguyên tử sắt là lượng sắt có chứa N nguyên tử Fe.
Hoạt động II: khối lượng mol là gì.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của học sinh
Gv cho học sinh đọc định nghĩa.
Gv hướng dẫn học sinh xác định khối lượng mol của nguyên tử hay phân tử dựa vào nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó
Gv cho hS đọc một vài ví dụ để xác định về khối lượng Mol.
Gv giải thích cơ sở về khối lượng và kí hiệu đơn vị tính cho HS
Hs đọc định nghĩa.
Nghe GV giải thích dịnh nghĩa.
Hs tìm hiểu ví dụ về xác định khối lượng mol và đơn vị tính.
Tiểu kết: Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có trị số bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
Hoạt động III:Thể tích mol chất khí là gì.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của học sinh
- GV cho Hs đọc định nghĩa
-cho Hs quan sát một mol của ba chất khác nhau thì thể tch1 hay khối lượng của chúng như thế nào?
GV gợi ý giải thích điều kiện nhiệt độ áp xuất thì thể tích khí chiếm bao nhêu?
Gv Gợi ý HS trả lời
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh rút ra kết luận.
Hs đọc định nghĩa
Quan sát hình 3.1 xem khối lượng của ba chất khí khác nhau. Nhưng thể tích của chúng như thế nào.Hs nhận xét.
kết luận
Tiểu kết: thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó ở đktc, thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.
Hoạt động IV : củng cố
Thế nào là mol? Khối lượng mol là gì , thể tích mol chất khí là gì?
Hs làm bài tập 1.3 SGK
Gv hướng dẫn HS giải BT 6
D. Hướng dẫn dặn dò. Học ghi nhớ BTVN 2.3.4 SGK
Hướng dẫn học sinh về nhà học bài và xem bài mới sự chuyển đổi khốilượng thể tích và lượng chất
E. Rút Kinh nghiệm BS
Tuần 14: Ngày soạn . tháng 12 năm 2005
Tiết 27 Ngày dạy : Tháng 12/2005
Bài 19 : CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
Mục tiêu:
-Kiến thức: Hs hiểu được công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.
Biết vận dụng các công thức trên để làm bài tập chuyển đổi giữa 3 đại lượng
- Kĩ năng: Tính khối lượng Mol, đồng thời cũng cố các khái niệm về Mol
Giáo dục tư tưởng cho học sinh :. Thấy được vai trò của môn học
II- Phương Pháp và chuẩn bị:
1 -phương pháp: nêu vần đề,đàm thoại
2- chuẩn bị: bảng nhóm HS đọc kỹ bài MOl
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm mol, khối lượng mol
Áp dụng tính khối lượng của a) 0,5 mol H2SO4,
b) 0,1 Mol NaOH
Nêu khái niệm thể tích mol chất khí.
1 - mở bài: Trong tính toán hoá học chúng ta phải chuyển đỗi giữa khối lượng, thể tích của chất khí thành số mol và chất ngược lại. Để đáp ứng ta tìm hiểu vào bài.?
Hoạt động I:Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của học sinh
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát phần kiểm tra và đặt vấn đề.
Gv nếu đặt ký hiệu n là số mol chất, m là khối lượng các em hãy rút ra biểu thức tính khối lượng.
Gv. Ghi lại công thức chuyển đổi trên bằng phấn màu.
Gv đưa bài tập áp dụng lên màn hình
Tính khối lượng của.
0,15 mol Fe2O3
0,75 molMgO.
Tính số mol của.
2g CuO.
10g NaOH
gọi HS nhận xét
Gv nhận xét bổ sung
HS quan sát và rút ra cách tính
Muốn tính khối lượng ta lấy khối lượng Mol nhân với lượng chất.
m = n x M
n = m/M
M = m/n
HS làm bài tập vào vở.
HS1 chữa phần 1.
Tính khối lượng của.
0,15 molFe2O3 = 0,15 x 160 =24g
0,75 molMgO.= 0,75 x 40 = 30g
Tính số mol của.
2g CuO. = 2/80 =0,025 mol
10g NaOH = 10/40 =0,25mol
Tiểu kết: công thức chuyển đổi giữa lượng chất(n) và khối lượng chất(m) n= m/M.
Hoạt động II: Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như htế nào
Hoạt động của thầy
Hoạt động của học sinh
Gv cho học sinh quan sát phần kiểm tra bài cũ.
Vậy muốn tính thể tích của một lượng chất khí( đktc) ta làm như thế nào.
Gv. Nếu đặt n là số mol chất. V là thể tích chất khí ở ( đktc)
Em hãy rút ra công thức.
Ghi lại công thức chuyển đổi trên bằng phấn màu.
Gv đưa bài tập áp dụng lên màn hình
Tính thể tích ở ( đktc)
0,25 mol khí Cl2
0,625 mol khí CO.
Tính số mol của.
2,8 lít khí CH4.
3,36 lít khí CO2.
Gv gọi Hs lên bảng làm.
Hs muốn tính ta lấy lượng chất( số mol) nhân với thể tích của 1mol khí ở ( đktc) 22,4l
V = n x 22,4
n= V/22,4
HS làm bài vào vở. HS1 chữa phần 1
Tính thể tích ở ( đktc)
0,25 mol khí Cl2 0,25 x 22,4 =5,6 l
0,625 mol khí CO. = 0,625 x 22,4 = 14 lít
Tính số mol của.
2,8 lít khí CH4.=2,8/22,4 =0,125mol
3,36 lít khí CO2.= 3,36/22,4 = 0,15 mol
Tiểu kết: .công thức chuyển đổi giữa lượng chất(n) va thể tích của chất khí (V) ở điều kiện tiêu chuẩn. n= V/22,4
Hoạt động IV : củng cố
Hãy điền các số thích hợp vào ô trống
n
m
V
CO2
0,01
N2
0,2
5,6
SO3
1,12
CH4
4
D. Hướng dẫn dặn dò. Học ghi nhớ BTVN 2.3.4 SGK
Hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập luyện tập
E. Rút Kinh nghiệm BS
Tuần 14: Ngày soạn . tháng 12 năm 2005
Tiết 28 Ngày dạy : Tháng 12/2005
Bài 19 : LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
-Kiến thức: Hs Biết vận dụng các công thức trên để làm bài tập chuyển đổi về khối lượng, thể tích và lượng chất
- Kĩ năng: củng cố các kiến thức về công thức hoá học của đơn chất và hợp chất
Giáo dục tư tưởng cho học sinh yêu thích nghiên cứu khoa học
II- Phương Pháp và chuẩn bị:
1 -phương pháp: nêu vần đề,đàm thoại
2- chuẩn bị: Phiếu học tập , bảng nhóm Hs Ôn lại bài công thức hoá học
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ: Em hãy viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng
Áp dụng tính khối lượng của
a) 0,35 mol K2SO4,
b) 0,015 Mol AgNO3
Em hãy viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí
Áp dụng tính khối lượng của
a) 0,35 mol khí CO2,
b) 0,75 Mol khí NO2
1- mở bài: : từ công thức chuyển đổi trên hôm nay ta nghiên cứu luyện tập
Hoạt động I: Chữa bài tập số 3
Hoạt động của thầy
Hoạt động của học sinh
Bổ sung
Gv đưa đề bài số 3 lên bảng gọi 3 Hs lên bảng làm
Gv trong thời gian đo chấm vở của 1 số HS
HS 1 :3a
n Fe = m/M = 28/56 = 0,5mol
n Cu = m/M = 64/64 = 1 mol
n Al = m/M = 5,4/27 = 0,2mol
HS2:3b
V CO2 = n x22,4 = 0,175 x22,4 = 3,92 lít
V H2 = 1,25 x22,4 = 28l
Hoạt động của thầy
Hoạt động của học sinh
Bổ sung
V N2 = 3 x22,4 = 67,2 lít
HS 3:
n = n CO2 + n H2 + n N2
n CO2 = 0,44/44 =0,01 mol
n H2 = 0,04/2 = 0,02 mol
n N2 = 0,56/28 = 0,02 mol
n hỗn hợp khí = 0,01 + 0,02 +0,02 =0,05 mol
Vhỗn hợp khí = n x 22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12 lít
Hoạt động II: luyện tập xác định công thức hoá học của một chất khi biết khối lượng và lượng chất
Hoạt động của thầy
Hoạt động của học sinh
Bổ sung
Gv đưa bài tập lên bảng:
Hợp chất A có công thức R2O biết rằng 0.25 mol hợp chất A có khối lượng là 15,5 giáo hỹa xác định công thức A.
Gv hướng dẫn Hs làm từng bước
xác định tên kí hiệu.dựa vào nguyên tử khối.
Vậy phải xác định M của hợp chấtA
Viết công thưc, tính khối lựong mol khi biết n và m
GV gợi ý từng phần
Cho hs làm tiếp bài
Gv tiếp tục làm bài tập tiếp theo.
Hợp chất B ở thể tích khí có công thức là RO2 biết rằng khối lượng của 5,6 lít khí B (đktc) là 16g hãy xác định công thức B
GV tiến hành hướng dẫn như bài tập trên cho hs tự làm
Hs phát biểu M= m/n
MR2O = M= m/n = 15,5/0,25 = 62g
MR = 62-16/2 = 23g
Vậy R là natri ( Na)
Công thức của hợp chất A là Na2O
nB =V/22,4 = 5,6 /22,4 = 0,25 mol
MB = m/n = 16/0,25 = 64g
MR = 64 -16 x2 = 32 g
Vậy r là lưu huỳnh (S)
Công thức SO2
Hoạt động IV : củng cố
Gv cho một số bài tập tương tự cho HS tự làm
D. Hướng dẫn dặn dò. BTVN 4.5.6 trang 67
Hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập luyện tập
E. Rút Kinh nghiệm BS
Tuần 15: Ngày soạn . tháng 12 năm 2005
Tiết 29 Ngày dạy : Tháng 12/2005
Bài 20 : TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
Mục tiêu:
Kiến thức: Hs Biết cách xác định tỉ khối của chất khí A với khí B và biết cách xác định tỉ khối của 1 c
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất