giao an hoa 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Nga
Ngày gửi: 08h:46' 02-10-2013
Dung lượng: 608.5 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Phan Nga
Ngày gửi: 08h:46' 02-10-2013
Dung lượng: 608.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD & ĐT BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG THPT NGUYỄN AN NINH
((((((
TỰ SOẠN LÝ THUYẾT
VÀ TRẢ BÀI
HÓA HỌC 12 – BAN CƠ BẢN
((
HỌ TÊN HỌC SINH:………………………………………
LỚP: 12………
MỘT SỐ KIẾN THỨC HÓA 10 CÓ LIÊN QUAN
HÓA TRỊ
Hóa trị I
Cl, H, K, Na, Cu, Ag, Li, Rb, Cs, Br, F, I
OH-, NO3-, CH3COO-, AlO2-, HCO3-, H2PO4-, HS-, HSO3-, HSO4-, NH4+,…
Hóa trị II
O, S, Ba, Ca, Mg, Mn, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, Cu, Hg, ZnO22-, CO32-, SiO32-, HPO42-, SO32-, SO42-…
Hóa trị III
N, P, Fe, Al, Cr, PO43-
2. VIẾT CẤU HÌNH ELECTRON
1s 2s 3s 4s 5s 6s 7s
2p 3p 4p 5p 6p 7p
3d 4d 5d 6d 7d
4f 5f 6f 7f
-Viết theo mức năng lượng từ thấp đến cao.
- Sắp xếp lại theo lớp ( nếu có)
( Chú ý: Một số cấu hình electron đặc biệt:
Cr ( Z =24) và Cu ( Z=29)
3. QUI LUẬT BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CÁC TÍNH CHẤT
Tính phi kim, tính axit, độ âm điện, năng lượng ion hóa biến đổi giống nhau
Tính kim loại, tính bazo, bán kính nguyên tử biến đổi giống nhau.
*Trong chu kì: ( ( , theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ) : tính phi kim tăng, tính kim loại giảm.
*Trong nhóm A ( (, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ) : tính phi kim giảm, tính kim loại tăng.( ngược lại).
*******************************************************************************
MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG THƯỜNG GẶP
HOÁ HỌC HỮU CƠ – 11
ANKAN ( FARAFIN, Dãy đồng đẳng của Metan)
là hidrocacbon no, mạch hở. CnH2n + 2 (n 1 )
STIREN
1
CH4 + Cl2 →
36/ C6H5-CH=CH2 + Br2 dd
2
C2H6 + Cl2 (
37/ n C6H5-CH=CH2
3
CnH2n + 2 + O2 →
ANCOL NO ĐƠN CHỨC MẠCH HỜ, ANKANOL
( Dãy đồng đẳng của ancol etylic ) Cn H2n + 1OH ( n 1)
4
CH3COONa + NaOH →
38/ C2H5OH + Na
ANKEN (OLEFIN, Dãy đồng đẳng của Etilen)
là hidrocacbon không no, mạch hở, có 1 liên kết đôi. CnH2n ( n 2)
39/ C2H5OH + CH3COOH
5
CH2=CH2 + H2
40/ C2H5OH + HCl
6
CH2=CH2 + Br2 dd
41/ 2C2H5OH
7
CH2= CH2 + HCl
42/ C2H5OH
8
CH2= CH2 + H2O
43/ C2H5OH + CuO
9
nCH2=CH2
44/ CH3OH + CuO
10
CH2=CH2 + KMnO4 + H2O
45/ CH3-CHOH-CH3 + CuO
11
CH3-CH=CH2 + H2O
46/ CnH2n + 1 OH + O2
12
nCH3-CH=CH2
47/ C2H5Cl + KOH
13
CnH2n + O2
48/ C2H5Cl + KOH
14
C2H5OH
GLIXEROL, ETILENGLICOL
Ancol no đa chức, mạch hở
ANKAĐIEN là hidrocacbon không no, mạch hở, có 2 liên kết đôi. CnH2n -2 ( n 3)
49/ Glixerol + Cu(OH)2
15
nCH2=CH-CH=CH2
50/ Etilenglicol + Cu(OH)2
16
nCH2=C(CH3)CH=CH2
PHENOL
Có tính axit yếu, không làm đổi màu quỳ tím
ANKIN ( Dãy đồng đẳng của axetilen )
là hidro cacbon không no, mạch hở, có 1 liên kết ba Cn H2n – 2 ( n 2)
51/ C6H5OH + Na
17
CHCH + H2
52/ C6H5OH + NaOH
18
CHCH + H2
53/ C6H5ONa + H2O + CO2
TRƯỜNG THPT NGUYỄN AN NINH
((((((
TỰ SOẠN LÝ THUYẾT
VÀ TRẢ BÀI
HÓA HỌC 12 – BAN CƠ BẢN
((
HỌ TÊN HỌC SINH:………………………………………
LỚP: 12………
MỘT SỐ KIẾN THỨC HÓA 10 CÓ LIÊN QUAN
HÓA TRỊ
Hóa trị I
Cl, H, K, Na, Cu, Ag, Li, Rb, Cs, Br, F, I
OH-, NO3-, CH3COO-, AlO2-, HCO3-, H2PO4-, HS-, HSO3-, HSO4-, NH4+,…
Hóa trị II
O, S, Ba, Ca, Mg, Mn, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, Cu, Hg, ZnO22-, CO32-, SiO32-, HPO42-, SO32-, SO42-…
Hóa trị III
N, P, Fe, Al, Cr, PO43-
2. VIẾT CẤU HÌNH ELECTRON
1s 2s 3s 4s 5s 6s 7s
2p 3p 4p 5p 6p 7p
3d 4d 5d 6d 7d
4f 5f 6f 7f
-Viết theo mức năng lượng từ thấp đến cao.
- Sắp xếp lại theo lớp ( nếu có)
( Chú ý: Một số cấu hình electron đặc biệt:
Cr ( Z =24) và Cu ( Z=29)
3. QUI LUẬT BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CÁC TÍNH CHẤT
Tính phi kim, tính axit, độ âm điện, năng lượng ion hóa biến đổi giống nhau
Tính kim loại, tính bazo, bán kính nguyên tử biến đổi giống nhau.
*Trong chu kì: ( ( , theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ) : tính phi kim tăng, tính kim loại giảm.
*Trong nhóm A ( (, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ) : tính phi kim giảm, tính kim loại tăng.( ngược lại).
*******************************************************************************
MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG THƯỜNG GẶP
HOÁ HỌC HỮU CƠ – 11
ANKAN ( FARAFIN, Dãy đồng đẳng của Metan)
là hidrocacbon no, mạch hở. CnH2n + 2 (n 1 )
STIREN
1
CH4 + Cl2 →
36/ C6H5-CH=CH2 + Br2 dd
2
C2H6 + Cl2 (
37/ n C6H5-CH=CH2
3
CnH2n + 2 + O2 →
ANCOL NO ĐƠN CHỨC MẠCH HỜ, ANKANOL
( Dãy đồng đẳng của ancol etylic ) Cn H2n + 1OH ( n 1)
4
CH3COONa + NaOH →
38/ C2H5OH + Na
ANKEN (OLEFIN, Dãy đồng đẳng của Etilen)
là hidrocacbon không no, mạch hở, có 1 liên kết đôi. CnH2n ( n 2)
39/ C2H5OH + CH3COOH
5
CH2=CH2 + H2
40/ C2H5OH + HCl
6
CH2=CH2 + Br2 dd
41/ 2C2H5OH
7
CH2= CH2 + HCl
42/ C2H5OH
8
CH2= CH2 + H2O
43/ C2H5OH + CuO
9
nCH2=CH2
44/ CH3OH + CuO
10
CH2=CH2 + KMnO4 + H2O
45/ CH3-CHOH-CH3 + CuO
11
CH3-CH=CH2 + H2O
46/ CnH2n + 1 OH + O2
12
nCH3-CH=CH2
47/ C2H5Cl + KOH
13
CnH2n + O2
48/ C2H5Cl + KOH
14
C2H5OH
GLIXEROL, ETILENGLICOL
Ancol no đa chức, mạch hở
ANKAĐIEN là hidrocacbon không no, mạch hở, có 2 liên kết đôi. CnH2n -2 ( n 3)
49/ Glixerol + Cu(OH)2
15
nCH2=CH-CH=CH2
50/ Etilenglicol + Cu(OH)2
16
nCH2=C(CH3)CH=CH2
PHENOL
Có tính axit yếu, không làm đổi màu quỳ tím
ANKIN ( Dãy đồng đẳng của axetilen )
là hidro cacbon không no, mạch hở, có 1 liên kết ba Cn H2n – 2 ( n 2)
51/ C6H5OH + Na
17
CHCH + H2
52/ C6H5OH + NaOH
18
CHCH + H2
53/ C6H5ONa + H2O + CO2
 








Các ý kiến mới nhất