Giáo án Hóa 10 tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Dọn
Ngày gửi: 21h:48' 22-08-2012
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 480
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Dọn
Ngày gửi: 21h:48' 22-08-2012
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 480
Số lượt thích:
0 người
NS: 18/8/2012
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I- Mục tiêu bài học
1- Về kiến thức
Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9.
*Các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị.
*Các công thức tính các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch.
*Sự phân loại các hợp chất vô cơ.
2- Về kỹ năng
Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Về cấu tạo nguyên tử
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Nồng độ dung dịch.
*Viết và cân bằng các phản ứng vô cơ.
II- Phương pháp
Vấn đáp kết hợp với sử dụng bài tập
III- Hoạt động dạy học
Hoạt động 1GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm nguyên tử, cho ví dụ.
GV: nhận xét, bổ sung.
HS: phát biểu, đưa ra ví dụ.
1- Nguyên tử
-Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất
-Ngtử được cấu tạo gồm 2 phần : hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ mang điện tích âm.
Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm có hạt proton (p) mang điện dương và hạt nơtron (n) không mang điện. Khối lượng hạt proton = khối lượng hạt nơtron.
Lớp vỏ có 1 hay nhiều electron (e) mang điện âm.Khối lượng electron nhỏ hơn khối lượng proton 1836 lần.
-Khối lượng nguyên tử được coi là khối lượng của hạt nhân.Vậy:
KLNT = Tổng khối lượng các hạt proton và các hạt nơtron trong nguyên tử.
Hoạt động 2GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm nguyên tố hoá học, đưa ra ví dụ.
GV: nhận xét, bổ sung.
HS: phát biểu, đưa ra ví dụ.
2- Nguyên tố hoá học
-Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
-Những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
Hoạt động 3GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hoá trị, cho ví dụ.
GV: nhận xét, bổ sung.
HS: phát biểu, đưa ra ví dụ.
3- Hóa trị của một nguyên tố
-Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
-Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của nguyên tố Hidro (được chọn làm đơn vị) và hóa trị của nguyên tố Oxi (là hai đơn vị).
-Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên tố A,B.
Trong công thức AxBy ta có: ax = by
Hóa trị
Kim loại
Phi kim
I
Na , K , Cu , Ag
Cl , Br , N
II
Mg , Ca , Ba , Pb , Cu , Hg , Zn , Fe
O , C , S , N
III
Al , Fe
N , P
IV
C , S , N
V
N , P
VI
S
Hoạt động 4GV: yêu cầu HS phát biểu định luật bảo toàn khối lượng.
GV: nhận xét, bổ sung.
HS: phát biểu, đưa ra ví dụ.
4- Định luật bảo toàn khối lượng
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất phản ứng.
Hoạt động 5GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm mol, cho ví dụ.
GV: nhận xét, bổ sung.
HS: phát biểu, đưa ra ví dụ.
5- Mol
-Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
-Khối lượng mol của 1 chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
-Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 (N) phân tử chất khí đó. Ở đktc, thể tích mol của các chất khí là 22,4 lit.
-Các công thức:
Hoạt động 6GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về tỉ khối của chất khí, cho ví dụ.
GV: nhận xét, bổ sung.
HS: phát biểu, đưa ra ví dụ.
6.-Tỉ khối của chất khí
- Tỉ khôi của khí A
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I- Mục tiêu bài học
1- Về kiến thức
Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9.
*Các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị.
*Các công thức tính các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch.
*Sự phân loại các hợp chất vô cơ.
2- Về kỹ năng
Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Về cấu tạo nguyên tử
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Nồng độ dung dịch.
*Viết và cân bằng các phản ứng vô cơ.
II- Phương pháp
Vấn đáp kết hợp với sử dụng bài tập
III- Hoạt động dạy học
Hoạt động 1GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm nguyên tử, cho ví dụ.
GV: nhận xét, bổ sung.
HS: phát biểu, đưa ra ví dụ.
1- Nguyên tử
-Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất
-Ngtử được cấu tạo gồm 2 phần : hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ mang điện tích âm.
Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm có hạt proton (p) mang điện dương và hạt nơtron (n) không mang điện. Khối lượng hạt proton = khối lượng hạt nơtron.
Lớp vỏ có 1 hay nhiều electron (e) mang điện âm.Khối lượng electron nhỏ hơn khối lượng proton 1836 lần.
-Khối lượng nguyên tử được coi là khối lượng của hạt nhân.Vậy:
KLNT = Tổng khối lượng các hạt proton và các hạt nơtron trong nguyên tử.
Hoạt động 2GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm nguyên tố hoá học, đưa ra ví dụ.
GV: nhận xét, bổ sung.
HS: phát biểu, đưa ra ví dụ.
2- Nguyên tố hoá học
-Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
-Những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
Hoạt động 3GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hoá trị, cho ví dụ.
GV: nhận xét, bổ sung.
HS: phát biểu, đưa ra ví dụ.
3- Hóa trị của một nguyên tố
-Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
-Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của nguyên tố Hidro (được chọn làm đơn vị) và hóa trị của nguyên tố Oxi (là hai đơn vị).
-Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên tố A,B.
Trong công thức AxBy ta có: ax = by
Hóa trị
Kim loại
Phi kim
I
Na , K , Cu , Ag
Cl , Br , N
II
Mg , Ca , Ba , Pb , Cu , Hg , Zn , Fe
O , C , S , N
III
Al , Fe
N , P
IV
C , S , N
V
N , P
VI
S
Hoạt động 4GV: yêu cầu HS phát biểu định luật bảo toàn khối lượng.
GV: nhận xét, bổ sung.
HS: phát biểu, đưa ra ví dụ.
4- Định luật bảo toàn khối lượng
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất phản ứng.
Hoạt động 5GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm mol, cho ví dụ.
GV: nhận xét, bổ sung.
HS: phát biểu, đưa ra ví dụ.
5- Mol
-Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
-Khối lượng mol của 1 chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
-Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 (N) phân tử chất khí đó. Ở đktc, thể tích mol của các chất khí là 22,4 lit.
-Các công thức:
Hoạt động 6GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về tỉ khối của chất khí, cho ví dụ.
GV: nhận xét, bổ sung.
HS: phát biểu, đưa ra ví dụ.
6.-Tỉ khối của chất khí
- Tỉ khôi của khí A
 








Các ý kiến mới nhất