Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án hóa 10 NC (full)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Văn Dụ
Ngày gửi: 10h:06' 14-07-2008
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 589
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 3/9/2006
Tuần 1 tiết 1.

ÔN TẬP

I. Mục tiêu:
1. Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học ơ THCS có liên quan trực tiếp đến chương trình lớp 10.
2. Phân biệt các khái niệm cơ bản và trừu tượng: Nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.
3. Rèn luyện kĩ năng lập công thức,tính theo công thức và phương trình phản ứng,tỉ khối của chất khí.
4. Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol,khối lượng chất, số mol, thể tích chất khí ở đkc, và số ,mol phân tử chất.
II. Chuẩn bị:
1. Hệ thống bài ập và câu hỏi gợi ý.
2. Học sinh ôn tập các kiến thức thông qua giải bài tập.
III. Phương pháp.
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề đồng thời thông qua giải bài tập giúp học sinh củ cố, ôn lại kiến thức đã học có liên quan đená chương trình lớp 10.
IV. Các bước lên lớp.
1. Oån định.
Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Hoạt động 1: ôn các khái niệm cơ bản.
Gv: yêu cầu hoc sinh nhắc lại các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử, đơn chất họp chất, nguyên chất hỗn hợp.lấy vd.


Gv: yêu cầu học sinh đưa ra các mối quan hệ:
m ( M
n ( m
n ( M
n ( V

n ( A


gv: yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa tỉ khối chất khí.
Hoạt động 2. bài tập áp dụng.
Bài 1: Xác định khối lượng mol của chất X biết rằng khi hoá hơi 3g X thu được thể tích hơi đúng bằng 1,6g O2 rong cùng điều kiện.

Bài 2: xác định dA/H2 biết ở đktc 5,6 lít khí A có khối lượng 7,5g?


Bài 3: một hỗn hộp X gồm SO2 và O2 có dX/CH4 = 3 . trộn V lít O2 với 20l hỗn hợp X thu được hỗn hợp B có dB/CH4 = 2,5. tính V?
Hoạt động 3: dặn dò.
Nhắc học sinh ôn:
cách tính theo công thức và theo phương trình phản ứngtrong bài toán hoá học
cá công thức về dung dịch: độ tan nồng độ mol/l vàC%.
ÔN TẬP

1. Các khái niệm về chất.

Học sinh phát biêủ và đưa ra vd.
2. mối quan hệ giữa khối lượng mol,khối lượng chất, số mol, thể tích chất khí ở đkc, và số ,mol phân tử chất.
Học sinh ghi các công thức:
n = m/M
=> m = M.n
=> M = m/n

n =V/22,4
V = n.22,4
n = A/N
A = n.N
3. tỉ khối hơi của khí A so với khí B.
dA/B = mA/mB = MA.nA/MBnB = MA/MB

Bài 1:
VX =VO2 => nX = nO=O
3/MX = 1,6/32 => MX = 60



Bài 2: nA = 0,25
MA = 7,5/0,25 = 30
dA/H2 = 30/2 = 15

Bài 3:
MA = 48
MB = (MA.20 + MB.v)/20 +V = 48
V = 20 lít

























Ngày soạn: 3/9/2006
Tuần 1 tiết 2.

ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Rèn luyện kĩ năng tính theo công thức và theo phương trình.
2. Oân các khái niệm cơ bản về dung dịch và sử dụng thành thạo các công thức tính độ tan, C%, C, khối lượng riêng của dung dịch.
II. Chuẩn bị:
1. Hệ thống bài ập và câu hỏi gợi ý.
2.Học sinh ôn tập các kiến thức thông qua giải bài tập.
III. Phương pháp.
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề đồng thời thông qua giải bài tập giúp học sinh củ cố, ôn lại kiến thức đã học có liên quan đená chương trình lớp 10.
IV. Các bước lên lớp.
1. Oån định.
2. Bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Hoạt động 1: Các khái niệm cơ bản và các công thức về dung dịch.
GV: Yêu cầu học sinhnhắc lại các công thức thường dùng khi giải bài tập về dung dịch.

Hoạt động 2: giải một số dạng bài tập có liên quan.
Bài 1:Cho mg CaS tác dụng với m1g dd HCl 8,58% thu được m2 g dd trong đó muối có nồng độ 9,6% và 672 ml khí H2S(đkc)
a/ tính m, m1, m2.
b/ cho biết dung dịch HBr dùng đủ hay dư?nếu dư hãy tính C% HBr dư.










Bài 2:Cho 500ml dd AgNO3(d=1,2g/ml) vào 300 ml dd HCl3M (d =1,5 g/ml)tính nồng độ C% và CM của các cgất trong dd sau phãn ứng? Giả thuyết chất rắn chiếm thể tích không đáng kể.










Hoạt động 3: dặn dò
Làm các bài tập trong sách bài tập.
ÔN TẬP

Các khái niệm cơ bản và các công thức về dung dịch.
a/ Công thức tính C%

b/ Công thức tính nồng độ mol/l
2. Bài tập
Bài 1:

nH2S = 0,03 mol

CaS + 2HBr => CaBr2 + H2S
0,03 2. 0,03 0,03 0,03
m = mCaS = 72.0,03 = 2,16 g
mCaBr2 = 200.0,03 = 6g
m2 = 6.100/9,6 = 62,5 g
áp dụng định luật bTKL ta có:
m1 = 62,5 +34.0,03 - 2,16 = 61,36 g

b/ mHBr bđ = 61,36.8,58/100 = 5,26 g
theo phản ứng ta có:
mHBr pứng = 81.0,06 = 4,86 g
vậy HBr sử dụng dư
mHBr dư = 0,4 g
C%(HBr dư) = 0,4.100/62,5 = 0,64%

Bài 2:

nAgNO3 = 0,5 mol
nHCl = 0,6 mol

HCl + AgNO3 => HNO3 + AgCl

Dd sau phản ứng HNO3 : 0,5mol và HCl 0,1mol
Vdd = 0,5 + 0,3 = 0,8 lít
CM HNO3 = 0,625 M
CM HCl = 0,125 M
mdd sau phản ứng = 978,25 g
C% HNO3 = 3,22%
C% HCl = 0,37%
























Ngày soạn: 3/9/2006
Tuần 1 tiết 3.

Chương 1: NGUYÊN TỬ
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. Mục tiêu:
1. Học sinh biết:
- Đơn vị khối lượng của nguyên tử, kích thước của nguyên tử.
- Kí hiệu, khối lương, điện tích của e, p, n.
2. Học sinh hiểu.
- Nguyên tử là thành phần nhỏ nhất của nguyên tố.
- Nguyên tử có cấu tạo phức tạp và cấu tạo rỗng.
II. Chuẩn bị.
Tranh vẽ các hình 1., 1.2, 1.3
III. Phương pháp
Dùng phối hợp các phương pháp như đàm thoại, gợi mở, trực quan, và dùng các bài tập giúp học sinh phát hiện và nhận thức vấn đề.
IV. Các bước lên lớp:
1.Oån định:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG

Hoạt đôïng 1: thành phần cấu tạo của nguyên tử.
Gv: cấu tạo của nguyên tử gồm mấy phần?
Gv: vỏ nguyên tử chứa hạt gì?
Học sinh đọc sách giáo khoa.
Chùm e bị lêïch về phíađiện dương vậy e mang điện gì?
Gv: cho biết điện tích và khối lượng của e?
Hoạt động 2: Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.
Gv: sử dụng hình 1.3 mô tả thí nghiệm yêu càu học sinh nhận xét.
Chùm tia anpha xuyên qua lá vàng chứng tỏ điều gì?
Tại sao có tia anpha bị lệch và bị dội ngược trở lại?
Học sinh đọc sách giáo khoa rút ra kết luận về khối lượng và điện tíchcủa các hạt p, n.



Hoạt động 3: kích thước và khối lượng nguyên tử.

Học sinh đọc sách giáo khoa.
Gv: cho biết đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân và e như thế nào?
Gv: dựa vào số liệu vừa tính có nhận xét gì về nguyên tử.





Cho biết đơn vị khối lượng của nguyên tử và phân tử là gì.


Hạot động 4: cho biết cấu tạo của nguyên tử, điện tích và khối lượng của các hạt tạo nên nguyên tư
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
BÀI 1:THÀNH PHẦN NGUYÊN

- Nguyên tử: - vỏ nguyên tử(e)
Hạt nhân nguyên tử(p,n)
1.Electron.
a. Sự tìm ra electron.(sgk)
b. Khối lượng và điện tích e.
me = 9,1095.10-31kg
qe = -1,602.10-19 C
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tử có cấu tạo rỗng các e chuyển động xung quanh hạt nhân tích điện dương. Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử.


3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
a. Sự tìm ra hạt proton.
mp = 1,6726.10-27kg
qp = + 1,602.10-19C
b. Sự tìm ra nơtron.
mn = 1,6748.10-27kg
qn = o
II.kích thước và khối lượng nguyên tử.
1. Kích thước
Nếu coi nguyên tử có hình cầu thì đường kính của nó khoảng 10-1nm.
Nguyên tử H nhỏ nhất có bán kính khoảng 0,053 nm
Đường kính hạt nhân nguyên tử còn nhỏ hơn khoảng 10-5nm
Đường kính của e vàp còn nhỏ hơn nhiều khoảng 10-8nm. e chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử.
2. Khối lượng nguyên tử.
Để biểu thị khối lượng của nguyên tữ phân tử, e, p, n ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u
1u = 1/12 khối lượng nguyên tử C
1u =1,6605.10-19kg



















Ngày soạn: 10/9/2006
Tuần 2 tiết 4

Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I. Mục tiêu.
1. Học sinh biết:
- Khái niệm về đơn vị điện tích hạt nhân, phân biệt số đơn vị điện tích hạt nhân và điện tích hạt nhân.
- Kí hiệu nguyên tử.
2. Học sinh hiểu
- Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối.
- Quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân với số p, e trong nguyên tử.
- Khái niệm về nguyên tố hoá học và số hiệu nguyên tử.
II. Chuẩn bị
Chuẩn bị các phiếu học tập.
III. Phương pháp.
Dùng phối hợp các phương pháp như đàm thoại, gợi mở, trực quan, và dùng các bài tập giúp học sinh phát hiện và nhận thức vấn đề.
IV. Các bước lên lớp.
1. Oån định lớp
2. Bài cũ.
- Nêu cấu tạo của nguyên tử, điện tích,khối lượng các hạt p, n, e.
- Làm bài tập 4 sgk.
3. Bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG

Hoạt đồng 1: Điện tíchhạt nhân.
Gv: cấu tạo của nguyên tử gồm mấy phần?
Gv: hạt nhân có những hạt gì?
Gv: trong các hạt đó thì hạt nào mang điện? Và chúng mang điện gì?
Gv: vậy điện tích hạt nhân do hạt nào quyết định và chúng mang điện tích gì?

Hoạt động 2: Số khối.
Học sinh dịnh nghĩa số khối, viết công thức tính số khối, nhận xét về số khối.




Hoạt động 3: Định nghĩa ngtố.
Học sinh đọc sách giáo khoa rút ra định nghĩa và cho vd.


Gv: các nguyên tử nào sau đây cùng mật nguyên tố.
7A, 8B, 7C, 7D, 9F


Học sinh đọc sách giáo khoa rút r
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓