giao an hóa 10-k2-chuẩn kiến thức kỷ năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: cô huyen
Người gửi: Tô Thị Huyền
Ngày gửi: 08h:37' 04-03-2011
Dung lượng: 575.0 KB
Số lượt tải: 318
Nguồn: cô huyen
Người gửi: Tô Thị Huyền
Ngày gửi: 08h:37' 04-03-2011
Dung lượng: 575.0 KB
Số lượt tải: 318
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 26/02/2011-Ngày dạy:28/02/2011
CHƯƠNG VI: OXI-LƯU HUỲNH
Tiết 49: OXI- OZON
I/CHUẨN KIẾN THỨC-KỶ NĂNG:
Về kiến thức:
Học sinh hiểu biết được trạng thái của oxy trong tư nhiên.
Học sinh hiểu được các tính chất của oxy, biết được các phản ứng chứng minh các tính chất đĩ.
Học sinh biết được tầm quan trọng của oxy trong đời sống và trong sản xuất.
Học sinh biết được ảnh hưởng của khí oxi đến đời sống trái đất như thế nào.
Về kỹ năng:
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng dụng cụ trong phòng thí nghiệm: thu khí bằng phương pháp đẩy nước ( dựa vào tính tan của khí đĩ).
Học sinh viết được phản ứng của oxi với một số kim loại và phi kim…
II/Phương pháp:
Đàm thoại, nêu vấn đề.
Trực quan : thí nghiệm biểu diễn của giáo viên
III/CHUẨN BỊ:
Dụng cụ:
Bảng HTTH
Ống nghiệm:1
Kẹp đốt hóa chất:1
Lọ tam giác 100ml có nút nhám: 3.
Giá đỡ.:1
Đèn cồn:1
Mơi đốt:1
Chén sứ:1
Hóa chất:
Than gỗ.
Rượu etylic.
Nước.
IV/TIẾN TRÌNH BÀI MỚI:
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
-Nhắc lại các halogen vag tính chất hoá học?
3/Họat động dạy học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1:
GV: treo bảng HTTH, gọi HS nêu vị trí của oxi, viết cấu hình e.
HS: quan sát bảng HTTH, nêu vị trí.
GV: từ đĩ suy ra cấu tạo của phân tử O2.
Hoạt động 2:
GV: Oxy có nhiều trong khơng khí, chiếm gần 80%., hãy mơ tả tính chất vật lý của oxi.
HS: mơ tả trạng thái, màu, mùi, vị, nặng hay nhẹ hơn KK.
GV: bổ sung oxi hóa lỏng ở -1830C, ít tan trong nước.
HS tự ghi phần này.
Hoạt động 3:
GV: nhận xét cấu hình e của oxi, nêu xu hướng cho/nhận e?
HS: nêu nhận xét, từ đĩ suy ra: oxi dễ nhận thêm 2e do đĩ oxi có tính oxy hóa mạnh.
GV: oxi thể hiện tính oxi hóa mạnh như thế nào?
HS: nêu các chất mà oxi có thể tác dụng mà HS đã được học trước đĩ.
GV: oxi tác dụng. với nhiều kim loại, trừ Ag; Pt,Au.Hãy viết phương trình phản ứng của Mg với oxi, xác định số oxi hóa của các nguyên tố và cân bằng phản ứng.
HS: viết ptpu.các HS khác tự ghi phần này.
GV: oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim, trừ nhóm halogen.Gọi HS viết ptpu giữa cacbon và oxi,lưu huỳnh và oxi.
HS: viết ptpu, xác định số oxi hóa của các nguyên tố.
Hoạt động 4:
GV: dựa vào sách giáo khoa,hãy nêu những ứng dụng của oxi.
HS: nêu ứng dụng và tự ghi phần này.
OXI:
Vị trí và cấu tạo:
oxi ở ơ thứ 8, chu kỳ 2, PNC nhóm VI.
Cẩu hình e: 1s22s22p4, lớp ngoài cùng có 6e.
CTPT: O2; CTCT: O=O
Tính chất vật lý:
Khí oxi khơng màu, khơng mùi, khơng vị, nặng hơn kk , hóa lỏng ở -1830C., ií tan trong nước.
Tính chất hóa học:
Oxi dễ nhận thêm 2e, độ âm điện lớn ( có tính oxi hóa mạnh.
Trong các hợp chất, thường thể hiện số oxi hóa là -2.
Tác dụng với nhiều kim loại ( trừ Ag, Pt, Au…)
2Mg + O2 ( 2MgO
Tác dụng với nhiều phi kim (trừ nhóm halogen):
C + O2 ( CO2
S + O2 ( SO2
3. Tác dụng với hợp chất:
2CO + O2 (2CO2.
C2H5OH + 3O2 (2CO2 + 3H2O
Ứng dụng:
Oxi cần thiết cho sự cháy và sự sống.
Oxi cịn được sử dụng trong nhiều ngành cơng nghiệp, ví dụ cơng nghiệp luyện kim…
4//CŨNG CỐ:
Oxi có tính oxi hóa mạnh , tác dụng với nhiều kim loại ( trừ Ag, Pt, Au), tác dụng với nhiều phi kim ( trừ nhóm halogen), tác dụng với nhiều hợp chất…
5/DẶN DÒ:
Học bài.
Làm BT: 1,2-Trang 127 SGK
Đọc
CHƯƠNG VI: OXI-LƯU HUỲNH
Tiết 49: OXI- OZON
I/CHUẨN KIẾN THỨC-KỶ NĂNG:
Về kiến thức:
Học sinh hiểu biết được trạng thái của oxy trong tư nhiên.
Học sinh hiểu được các tính chất của oxy, biết được các phản ứng chứng minh các tính chất đĩ.
Học sinh biết được tầm quan trọng của oxy trong đời sống và trong sản xuất.
Học sinh biết được ảnh hưởng của khí oxi đến đời sống trái đất như thế nào.
Về kỹ năng:
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng dụng cụ trong phòng thí nghiệm: thu khí bằng phương pháp đẩy nước ( dựa vào tính tan của khí đĩ).
Học sinh viết được phản ứng của oxi với một số kim loại và phi kim…
II/Phương pháp:
Đàm thoại, nêu vấn đề.
Trực quan : thí nghiệm biểu diễn của giáo viên
III/CHUẨN BỊ:
Dụng cụ:
Bảng HTTH
Ống nghiệm:1
Kẹp đốt hóa chất:1
Lọ tam giác 100ml có nút nhám: 3.
Giá đỡ.:1
Đèn cồn:1
Mơi đốt:1
Chén sứ:1
Hóa chất:
Than gỗ.
Rượu etylic.
Nước.
IV/TIẾN TRÌNH BÀI MỚI:
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
-Nhắc lại các halogen vag tính chất hoá học?
3/Họat động dạy học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1:
GV: treo bảng HTTH, gọi HS nêu vị trí của oxi, viết cấu hình e.
HS: quan sát bảng HTTH, nêu vị trí.
GV: từ đĩ suy ra cấu tạo của phân tử O2.
Hoạt động 2:
GV: Oxy có nhiều trong khơng khí, chiếm gần 80%., hãy mơ tả tính chất vật lý của oxi.
HS: mơ tả trạng thái, màu, mùi, vị, nặng hay nhẹ hơn KK.
GV: bổ sung oxi hóa lỏng ở -1830C, ít tan trong nước.
HS tự ghi phần này.
Hoạt động 3:
GV: nhận xét cấu hình e của oxi, nêu xu hướng cho/nhận e?
HS: nêu nhận xét, từ đĩ suy ra: oxi dễ nhận thêm 2e do đĩ oxi có tính oxy hóa mạnh.
GV: oxi thể hiện tính oxi hóa mạnh như thế nào?
HS: nêu các chất mà oxi có thể tác dụng mà HS đã được học trước đĩ.
GV: oxi tác dụng. với nhiều kim loại, trừ Ag; Pt,Au.Hãy viết phương trình phản ứng của Mg với oxi, xác định số oxi hóa của các nguyên tố và cân bằng phản ứng.
HS: viết ptpu.các HS khác tự ghi phần này.
GV: oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim, trừ nhóm halogen.Gọi HS viết ptpu giữa cacbon và oxi,lưu huỳnh và oxi.
HS: viết ptpu, xác định số oxi hóa của các nguyên tố.
Hoạt động 4:
GV: dựa vào sách giáo khoa,hãy nêu những ứng dụng của oxi.
HS: nêu ứng dụng và tự ghi phần này.
OXI:
Vị trí và cấu tạo:
oxi ở ơ thứ 8, chu kỳ 2, PNC nhóm VI.
Cẩu hình e: 1s22s22p4, lớp ngoài cùng có 6e.
CTPT: O2; CTCT: O=O
Tính chất vật lý:
Khí oxi khơng màu, khơng mùi, khơng vị, nặng hơn kk , hóa lỏng ở -1830C., ií tan trong nước.
Tính chất hóa học:
Oxi dễ nhận thêm 2e, độ âm điện lớn ( có tính oxi hóa mạnh.
Trong các hợp chất, thường thể hiện số oxi hóa là -2.
Tác dụng với nhiều kim loại ( trừ Ag, Pt, Au…)
2Mg + O2 ( 2MgO
Tác dụng với nhiều phi kim (trừ nhóm halogen):
C + O2 ( CO2
S + O2 ( SO2
3. Tác dụng với hợp chất:
2CO + O2 (2CO2.
C2H5OH + 3O2 (2CO2 + 3H2O
Ứng dụng:
Oxi cần thiết cho sự cháy và sự sống.
Oxi cịn được sử dụng trong nhiều ngành cơng nghiệp, ví dụ cơng nghiệp luyện kim…
4//CŨNG CỐ:
Oxi có tính oxi hóa mạnh , tác dụng với nhiều kim loại ( trừ Ag, Pt, Au), tác dụng với nhiều phi kim ( trừ nhóm halogen), tác dụng với nhiều hợp chất…
5/DẶN DÒ:
Học bài.
Làm BT: 1,2-Trang 127 SGK
Đọc
 









Các ý kiến mới nhất