Giáo án hóa 10 gdtx tiet 6-12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: quên nguồn rồi, đã chính lí bổ xung nhiều lầ
Người gửi: Ngô Quang Huy
Ngày gửi: 09h:07' 10-09-2014
Dung lượng: 189.5 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn: quên nguồn rồi, đã chính lí bổ xung nhiều lầ
Người gửi: Ngô Quang Huy
Ngày gửi: 09h:07' 10-09-2014
Dung lượng: 189.5 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
Tiết 6, 7 Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I – Mức độ cần đạt được:
1. Kiến thức
Học sinh hiểu:
- Trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử.
- Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng để giải các bài tập liên quan đến các kiến thức sau: Phân biệt lớp electron và phân lớp electron; Số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp; Cách kí hiệu các lớp, phân lớp; Sự phân bố electron trên các lớp (K, L, M,…) và phân lớp (s,p,d,…)
II. Phương pháp giảng dạy:
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp đàm thoại gợi mở nêu vấn đề.
- Phương pháp diễn giảng.N
III. Đồ dùng dạy học:
Bản vẽ các loại mô hình nguyên tử.
IV. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy cho biết sơ lược về thành phần cấu tạo nguyên tử?
V. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy-trò
Nội dung ghi bảng
GV: Em hãy cho biết vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi hạt gì? Chúng có đặc điểm như thế nào?
HS: Electron, qe=1-, m<<
GV: Diễn giảng và nêu vấn đề mà HS cần phải hiểu sau bài học:
- Trong nguyên tử electron chuyển động như thế nào ?
- Cấu tạo vỏ nguyên tử ra sao?
Hoạt động 1.GV: treo hình 1.6 SGK, hướng dẫn HS đọc SGK, nêu câu hỏi ,
HS trả lời và rút ra nhận xét:
- Trong mô hình mẫu hành tinh nguyên tử, Rơ-dơ-pho,Bo,Zom-mơ-phen đã mô tả sự chuyển động của electron như thế nào?
HS: e chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo xác định( bầu dục hay tròn)
- Quan điểm trên ngày nay còn đúng không? Hãy cho biết sự chuyển động của các electron trong nguyên tử .
- HS: Không. Các electron chuyển rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo không xác định tạo thành lớp vỏ nguyên tử.
GV: Em hãy cho biết mối liên quan giữa số electron ,số proton và số hiệu.
HS: Số e = số p = Z.
GV: Lấy một vài ví dụ minh họa.
H(Z=1) vỏ nguyên tử H có 1 electron
Au(Z=79) vỏ nguyên tử vàng có 79 e
Gv đặt vấn đề : các electron được phân bố như thế nào? Hỗn độn hay theo một quy luật nhất định?
GV: Các kết quả nghiên cứu cho thấy chúng phân bố theo những quy luật nhất định.
Hoạt động 2. GV cho HS cùng nghiên cứu SGK để cùng rút ra các nhận xét
GV: Thông báo cho HS các electron ở gần hạt nhân có năng lượng thấp bị hạt nhân hút mạnh, khó bứt ra khỏi vỏ. Ngược lại các electron ở xa hạt nhân có mức năng lượng cao bị hạt nhân hút yếu do đó dễ tách ra khỏi vỏ nguyên tử .
Hoạt động 3.GV củng cố :
- STT nguyên tố = Số e ở lớp vỏ.
- Các e xếp thành từng lớp.
Hoạt động 4.GV: Những e có mức năng lượng như thế nào thì được xếp vào một lớp?
HS: Có mức năng lượng gần bằng nhau.
GV: Mỗi lớp electron lại chia thành phân lớp. Em hãy nêu nhận xét về mức năng lượng của các e được xếp trong cùng một phân lớp
GV thông báo một số quy ước.
GV Em cho biết lớp N(n=4) có mấy phân lớp ? Đó là những phân lớp nào ?
Hoạt động 5.GV: Hướng dẫn HS đọc SGK để các em biết các quy ước .
GV hướng dẫn HS điền các dữ kiện vào bảng
Hoạt động 6.
GV cho HS nghiên cứu bảng 2.
- GV hướng dẫn HS dùng công thức tính số e tối đa trong 1 lớp.
- GV củng cố :
- lớp e thứ n có n phân lớp e.
- lớp e thứ n có 2n2 e
Hoạt động 7. GV làm ví dụ minh họa sắp xếp electron vào các lớp của nguyên tử nitơ
- Tương tự GV cho HS làm đối với Mg
-GV cho HS nghiên cứu hình 1.7 SGK.
I. Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử:
- Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên
I – Mức độ cần đạt được:
1. Kiến thức
Học sinh hiểu:
- Trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử.
- Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng để giải các bài tập liên quan đến các kiến thức sau: Phân biệt lớp electron và phân lớp electron; Số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp; Cách kí hiệu các lớp, phân lớp; Sự phân bố electron trên các lớp (K, L, M,…) và phân lớp (s,p,d,…)
II. Phương pháp giảng dạy:
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp đàm thoại gợi mở nêu vấn đề.
- Phương pháp diễn giảng.N
III. Đồ dùng dạy học:
Bản vẽ các loại mô hình nguyên tử.
IV. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy cho biết sơ lược về thành phần cấu tạo nguyên tử?
V. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy-trò
Nội dung ghi bảng
GV: Em hãy cho biết vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi hạt gì? Chúng có đặc điểm như thế nào?
HS: Electron, qe=1-, m<<
GV: Diễn giảng và nêu vấn đề mà HS cần phải hiểu sau bài học:
- Trong nguyên tử electron chuyển động như thế nào ?
- Cấu tạo vỏ nguyên tử ra sao?
Hoạt động 1.GV: treo hình 1.6 SGK, hướng dẫn HS đọc SGK, nêu câu hỏi ,
HS trả lời và rút ra nhận xét:
- Trong mô hình mẫu hành tinh nguyên tử, Rơ-dơ-pho,Bo,Zom-mơ-phen đã mô tả sự chuyển động của electron như thế nào?
HS: e chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo xác định( bầu dục hay tròn)
- Quan điểm trên ngày nay còn đúng không? Hãy cho biết sự chuyển động của các electron trong nguyên tử .
- HS: Không. Các electron chuyển rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo không xác định tạo thành lớp vỏ nguyên tử.
GV: Em hãy cho biết mối liên quan giữa số electron ,số proton và số hiệu.
HS: Số e = số p = Z.
GV: Lấy một vài ví dụ minh họa.
H(Z=1) vỏ nguyên tử H có 1 electron
Au(Z=79) vỏ nguyên tử vàng có 79 e
Gv đặt vấn đề : các electron được phân bố như thế nào? Hỗn độn hay theo một quy luật nhất định?
GV: Các kết quả nghiên cứu cho thấy chúng phân bố theo những quy luật nhất định.
Hoạt động 2. GV cho HS cùng nghiên cứu SGK để cùng rút ra các nhận xét
GV: Thông báo cho HS các electron ở gần hạt nhân có năng lượng thấp bị hạt nhân hút mạnh, khó bứt ra khỏi vỏ. Ngược lại các electron ở xa hạt nhân có mức năng lượng cao bị hạt nhân hút yếu do đó dễ tách ra khỏi vỏ nguyên tử .
Hoạt động 3.GV củng cố :
- STT nguyên tố = Số e ở lớp vỏ.
- Các e xếp thành từng lớp.
Hoạt động 4.GV: Những e có mức năng lượng như thế nào thì được xếp vào một lớp?
HS: Có mức năng lượng gần bằng nhau.
GV: Mỗi lớp electron lại chia thành phân lớp. Em hãy nêu nhận xét về mức năng lượng của các e được xếp trong cùng một phân lớp
GV thông báo một số quy ước.
GV Em cho biết lớp N(n=4) có mấy phân lớp ? Đó là những phân lớp nào ?
Hoạt động 5.GV: Hướng dẫn HS đọc SGK để các em biết các quy ước .
GV hướng dẫn HS điền các dữ kiện vào bảng
Hoạt động 6.
GV cho HS nghiên cứu bảng 2.
- GV hướng dẫn HS dùng công thức tính số e tối đa trong 1 lớp.
- GV củng cố :
- lớp e thứ n có n phân lớp e.
- lớp e thứ n có 2n2 e
Hoạt động 7. GV làm ví dụ minh họa sắp xếp electron vào các lớp của nguyên tử nitơ
- Tương tự GV cho HS làm đối với Mg
-GV cho HS nghiên cứu hình 1.7 SGK.
I. Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử:
- Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên
 








Các ý kiến mới nhất