Giáo án hóa 10 gdtx tiet 28-29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: quên nguồn rồi, đã chính lí bổ xung nhiều lầ
Người gửi: Ngô Quang Huy
Ngày gửi: 09h:12' 10-09-2014
Dung lượng: 121.0 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn: quên nguồn rồi, đã chính lí bổ xung nhiều lầ
Người gửi: Ngô Quang Huy
Ngày gửi: 09h:12' 10-09-2014
Dung lượng: 121.0 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Tiết 28 Bài 16: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I – độ :
1 – Kiến thức
Học sinh nắm vững:
- Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
- Sự hình thành một số loại phân tử.
- Đặc điểm cấu trúc và liên kết của ba loại tinh thể.
2 – Kĩ năng
- Xác định hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất.
- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối loại liên kết hóa học.
II – Phương pháp giảng dạy
Đàm thoại, thảo luận.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
III – Đồ dùng dạy học
BaÛng 9, 10 SGK trang 75
Bảng tuần hoàn.
IV – Kiểm tra bài cũ
1 – Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng:
Na ( Na+
Mg ( Mg2+
Al ( Al3+
Cl ( Cl-
S ( S2-
O ( O2-
Xác định số oxi hóa của các ion trên.
2 – Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong: KClO3, Na2Cr2O7, NO3-, SO42-, Br -
V – Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:
GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ nhất: Liên kết hóa học.
GV yêu cầu HS so sánh 3 loại liên kết : liên kết ion, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết cộng hóa trị không cực.
- Vì sao các nguyên tử liên kết với nhau.
- Có mấy cách hình thành liên kết.
A – Kiến thức cần nắm vững
Bảng 9: So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Áp dụng: BT 2 / SGK – 76
Hoạt động 2:
GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ hai: Mạng tinh thể.
Lấy ví dụ về tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử.
So sánh nhiệt độ nóng chảy của các loại tinh thể đó, giải thích?
Tinh thể nào dẫn điện ở trạng thái rắn.
Tinh thể nào dẫn điện khi nóng chảy, khi hòa tan trong nước?
Bảng 10: So sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử.
Áp dụng: BT 6 / SGK – 76
Tinh thể ion: NaCl, MgO
Tinh thể nguyên tử: kim cương
Tinh thể phân tử: iot, nước đá, băng phiến.
Tinh thể ion, tinh thể nguyên tử khó nóng chảy, khó bay hơi.
Tinh thể phân tử dễ nóng chảy, dễ bay hơi.
Không có tinh thể dẫn điện ở trạng thái rắn.
Tinh thể ion dẫn điện khi nóng chảy, khi hòa tan trong nước.
VI – Củng cố.
+ Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
+ Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
- Mỗi cặp electron chung tạo nên một liên kết cộng hóa trị.
- Phân biệt liên kết cộng hóa trị không cực và có cực.
+ 3 loại mạng tinh thể đã được học (Mạng tinh thể ion, mạng tinh thể nguyên tử và mạng tinh thể phân tử) và kiểu liên kết trong từng loại mạng.
VII – Dặn dò – Bài tập về nhà.
Bài tập: 1 ( 6. SGK trang 76
Tiết 29 Bài 16: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I – độ :
1 – Kiến thức
Học sinh nắm vững:
- Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
- Sự hình thành một số loại phân tử.
- Đặc điểm cấu trúc và liên kết của ba loại tinh thể.
2 – Kĩ năng
- Xác định hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất.
- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối loại liên kết hóa học.
II – Phương pháp giảng dạy
Đàm thoại, thảo luận.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
III – Đồ dùng dạy học
BaÛng 9, 10 SGK trang 75
Bảng tuần hoàn.
IV – Kiểm tra bài cũ
Câu 1/ Xác định số oxi hóa của Nitơ trong .
Câu 2/ Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất sau :
Cl, HCl, HClO, NaClO2, HClO3, HClO4.
Câu 3/ Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất sau
I – độ :
1 – Kiến thức
Học sinh nắm vững:
- Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
- Sự hình thành một số loại phân tử.
- Đặc điểm cấu trúc và liên kết của ba loại tinh thể.
2 – Kĩ năng
- Xác định hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất.
- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối loại liên kết hóa học.
II – Phương pháp giảng dạy
Đàm thoại, thảo luận.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
III – Đồ dùng dạy học
BaÛng 9, 10 SGK trang 75
Bảng tuần hoàn.
IV – Kiểm tra bài cũ
1 – Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng:
Na ( Na+
Mg ( Mg2+
Al ( Al3+
Cl ( Cl-
S ( S2-
O ( O2-
Xác định số oxi hóa của các ion trên.
2 – Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong: KClO3, Na2Cr2O7, NO3-, SO42-, Br -
V – Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:
GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ nhất: Liên kết hóa học.
GV yêu cầu HS so sánh 3 loại liên kết : liên kết ion, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết cộng hóa trị không cực.
- Vì sao các nguyên tử liên kết với nhau.
- Có mấy cách hình thành liên kết.
A – Kiến thức cần nắm vững
Bảng 9: So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Áp dụng: BT 2 / SGK – 76
Hoạt động 2:
GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ hai: Mạng tinh thể.
Lấy ví dụ về tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử.
So sánh nhiệt độ nóng chảy của các loại tinh thể đó, giải thích?
Tinh thể nào dẫn điện ở trạng thái rắn.
Tinh thể nào dẫn điện khi nóng chảy, khi hòa tan trong nước?
Bảng 10: So sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử.
Áp dụng: BT 6 / SGK – 76
Tinh thể ion: NaCl, MgO
Tinh thể nguyên tử: kim cương
Tinh thể phân tử: iot, nước đá, băng phiến.
Tinh thể ion, tinh thể nguyên tử khó nóng chảy, khó bay hơi.
Tinh thể phân tử dễ nóng chảy, dễ bay hơi.
Không có tinh thể dẫn điện ở trạng thái rắn.
Tinh thể ion dẫn điện khi nóng chảy, khi hòa tan trong nước.
VI – Củng cố.
+ Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
+ Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
- Mỗi cặp electron chung tạo nên một liên kết cộng hóa trị.
- Phân biệt liên kết cộng hóa trị không cực và có cực.
+ 3 loại mạng tinh thể đã được học (Mạng tinh thể ion, mạng tinh thể nguyên tử và mạng tinh thể phân tử) và kiểu liên kết trong từng loại mạng.
VII – Dặn dò – Bài tập về nhà.
Bài tập: 1 ( 6. SGK trang 76
Tiết 29 Bài 16: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I – độ :
1 – Kiến thức
Học sinh nắm vững:
- Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
- Sự hình thành một số loại phân tử.
- Đặc điểm cấu trúc và liên kết của ba loại tinh thể.
2 – Kĩ năng
- Xác định hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất.
- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối loại liên kết hóa học.
II – Phương pháp giảng dạy
Đàm thoại, thảo luận.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
III – Đồ dùng dạy học
BaÛng 9, 10 SGK trang 75
Bảng tuần hoàn.
IV – Kiểm tra bài cũ
Câu 1/ Xác định số oxi hóa của Nitơ trong .
Câu 2/ Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất sau :
Cl, HCl, HClO, NaClO2, HClO3, HClO4.
Câu 3/ Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất sau
 








Các ý kiến mới nhất