Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án hóa 10 gdtx tiet 22-27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: quên nguồn rồi, đã chính lí bổ xung nhiều lầ
Người gửi: Ngô Quang Huy
Ngày gửi: 09h:12' 10-09-2014
Dung lượng: 208.5 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích: 0 người
Tiết 22, 23 Bài 12: LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION
I – độ :
Kiến thức
Học sinh biết:
- Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy lọai ion?
- Liên kết ion được hình thành như thế nào?
Kĩ năng.
- Viết ion, gọi tên ion đơn nguyên tử, đa nguyên tử.
- Học sinh vận dụng: Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion.
- Phân biệt được liên kết ion với các liên kết khác dựa vào bản chất của chất cụ thể.
II – Phương pháp giảng dạy
- Phương pháp đàm thọai.
- Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
III – Đồ dùng dạy học.
Hình vẽ tinh thể NaCl
IV – Kiểm tra bài cũ
Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau: Na (Z=11), Cl (Z=17), Ne (Z=10), Ar (Z=18).
Cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm.
V – Họat động dạy học

Họat động của thầy và trò
Nội dung

Hoạt động 1:
- GV đặt vấn đề: Cho Na(Z = 11). Hãy tính xem nguyên tử Na có trung hòa điện hay không ?
- GV: Yêu cầu HS viết cấu hình e của Na.
- GV: Nếu nguyên tử Na nhường 1e ở phân lớp ngoài cùng (3s1) thì điện tích của phần còn lại của nguyên tử là bao nhiêu?
- GV: kết luận
Hoạt động 2:
GV dẫn dắt: Trong các phản ứng hóa học các nguyên tử có xu hướng đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm (gần nhất trong HTTH)
Thông qua ví dụ trên:
- GV dẫn dắt HS tìm hiểu sự tạo thành ion Na+
- HS so sánh cấu hình electron của ion Na+ với cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ne)
- GV cho HS vận dụng: viết phương trình nhường electron của các nguyên tử Mg, Al
- HS: nhận xét về sự tạo thành các ion: Na+, Mg2+, Al3+
- GV kết luận
- GV: hướng dẫn HS gọi tên các cation kim loại (gọi theo tên kim loại).
Hoạt động 3:
- GV yêu cầu HS viết cấu hình electron của nguyên tử Cl.
- GV dẫn dắt HS tìm hiểu sự tạo thành ion Cl-
- HS so sánh cấu hình electron của ion Cl- với cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ar)
- GV cho HS vận dụng: viết phương trình nhận electron của các nguyên tử O, N.
- HS: nhận xét về sự tạo thành các ion: Cl-, O2-
- GV kết luận
- GV: hướng dẫn HS gọi tên các anion phi kim (gọi theo tên gốc axit trừ O2- gọi là anion oxit).
Hoạt động 4:
- GV: cho ví dụ một số ion: Li+, OH-, Mg2+, , F-, O2-, và yêu cầu HS nhận xét về số lượng các nguyên tử của mỗi nguyên tố trong từng ion.
- GV: rút ra kết luận về ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
- GV: hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để biết tên các ion đa nguyên tử.
Hoạt động 5:
- GV: đàm thoại dẫn dắt HS làm rõ các ý sau:
+ Nguyên tử Na nhường 1e cho nguyên tử clo biến đổi thành cation Na+
+ Nguyên tử clo nhận 1e của nguyên tử Na biến đổi thành anion Cl-
Hai ion mới tạo thành mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử NaCl.
- GV: liên kết giữa Na+ và Cl- là liên kết ion.
- HS: rút ra nhận xét về liên kết ion.
- GV: kết luận
Hoạt động 6:
- HS: quan sát mô hình tinh thể NaCl.
- GV: mô tả mạng tinh thể ion (NaCl)
- GV: thảo luận với HS về các tính chất mà các em đã biết khi sử dụng muối ăn hàng ngày như trạng thái vật lí, tính tan trong nước.


- GV có thể cho HS biết tính dẫn điện của dung dịch muối ăn.





I – Sự tạo thành ion, cation, anion.
1 – Ion, cation, anion
a - Ion



Khi nguyên tử nhường hay nhận electron thì trở thành phần tử mang điện gọi là ion.

b - Cation
Vd1: Sự tạo thành ion Na+ từ nguyên tử Na
Na ( Na+ + 1e
1s2 2s22p63s1 1s2 2s22p6
Ion natri
Vd2: Mg ( Mg2+ + 2e
Ion magie
Al ( Al3+ + 3e
Ion nhôm
TQ:
 
Gửi ý kiến