GIAO AN HOA 10 CƠ BẢN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Hùng
Ngày gửi: 16h:15' 05-07-2012
Dung lượng: 349.8 KB
Số lượt tải: 910
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Hùng
Ngày gửi: 16h:15' 05-07-2012
Dung lượng: 349.8 KB
Số lượt tải: 910
Số lượt thích:
0 người
Soạn: 04/9/2008.
Giảng: 07/9/2008(A1)
08/9/2008(A2,A3)
Tiết: 1- 2 ÔN TẬP
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Học sinh hệ thống lại các kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở THCS có liên quan trực tiếp đến chương trình lớp 10.
- Phân biệt được các khái niệm cơ bản và trừu tượng: Nguyên tử - nguyên tố hóa học, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.
- Ôn lại những tính chất hóa học cơ bản của kim loại, phi kim, oxit, axit, bazơ, muối.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết công thức hóa học, gọi tên các chất vô cơ.
- Viết các phương trình phản ứng, vận dụng tính tóan, chuyển đổi giữa các đơn vị n,m, M, V, CM, C% .
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Hệ thống bài tập, câu hỏi, gợi ý.
- Học sinh: Ôn tập các kiến thức thông qua hoạt động giải bài tập và đàm thoại.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
Đàm thoại bài tập.
D. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I- ÔN LẠI KIẾN THỨC CŨ
Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm cơ bản
1. Các khái niệm về chất
? Hãy nhắc lại các khái niệm về nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, nguyên chất, hỗn hợp?
Lấy VD minh họa?
HS phát biểu các khái niệm, đưa ra VD:
- Nguyên tử: là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. gồm hạt nhân (mang điện +) và lớp vỏ mang điện (-)
VD: H, O, S, Cu, Zn......
- Phân tử: Là hạt vi mô đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử LK với nhau có đầy đủ tính chất hóa học của chất.
VD: O2, H2, H2O,.........
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số P.
VD: H, O, N, Fe, Al,......
- Đơn chất: Do 1 NTHH cấu tạo nên
VD: H2, O2, Fe, Al,..........
- Hợp chất: Chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
VD: H2O, CO2, H2SO4, NaCl,........
- Nguyên chất: Tạo ra từ 1 chất duy nhất.
- Hỗn hợp: Tạo ra từ 2 hoặc nhiều chất trộn lẫn với nhau.
2. Một số công thức cần nhớ
? Những công thức tính mol thường dùng?
? 1 mol chứa bao nhiêu hạt vi mô?
? Công thức tính tỷ khối?
? Các công thức tính nồng độ?
a. Mol: 1 mol có chứa 6.1023 hạt vi mô.
- HS nhắc lại các công thức tính mol
(chất rắn)
(chất khí, ĐKTC)
n = CM.V (chất lỏng)
b. Tỷ khối
dA/K2 =
c. Nồng độ:
CM= .100
3: Bài tập áp dụng
Bài tập 1:
- GV: Đưa ra phiếu học tập
-GV: Lưu ý cách viết CTHH:
ax = by( quy tắc hóa trị)
Phiếu học tập 1:
Viết công thức hóa học và tên gọi tương ứng cho các chất sau:
a. Tên gọi CTHH
Axit Clohiđric ...................
Natri Hiđroxit ...................
Đồng Clorua ...................
Nhôm Sunphát ...................
Kalioxit ...................
Cacbonic ...................
Hiđro ...................
Natri cacbonat ...................
Giáo viên lưu ý:
Nhóm Tên Hóa trị
..SO4 Sun phát II
..NO3 Nitrat I
..CO3 Cacbonat II
..OH Hiđroxit I
b. CT hóa học Tên gọi
KOH ...................
BaCl2 ...................
Fe(NO3)3 ...................
ZnSO4 ...................
HCl ...................
H2SO4 ...................
- 2Hs lên bảng điền vào các vị trí còn trống.
Bài tập 2:
- Giáo viên đưa ra phiếu học tập 2
-GV: Hướng dẫn
+ Xác định các chất áp dụng tính số mol loại nào
Giảng: 07/9/2008(A1)
08/9/2008(A2,A3)
Tiết: 1- 2 ÔN TẬP
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Học sinh hệ thống lại các kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở THCS có liên quan trực tiếp đến chương trình lớp 10.
- Phân biệt được các khái niệm cơ bản và trừu tượng: Nguyên tử - nguyên tố hóa học, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.
- Ôn lại những tính chất hóa học cơ bản của kim loại, phi kim, oxit, axit, bazơ, muối.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết công thức hóa học, gọi tên các chất vô cơ.
- Viết các phương trình phản ứng, vận dụng tính tóan, chuyển đổi giữa các đơn vị n,m, M, V, CM, C% .
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Hệ thống bài tập, câu hỏi, gợi ý.
- Học sinh: Ôn tập các kiến thức thông qua hoạt động giải bài tập và đàm thoại.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
Đàm thoại bài tập.
D. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I- ÔN LẠI KIẾN THỨC CŨ
Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm cơ bản
1. Các khái niệm về chất
? Hãy nhắc lại các khái niệm về nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, nguyên chất, hỗn hợp?
Lấy VD minh họa?
HS phát biểu các khái niệm, đưa ra VD:
- Nguyên tử: là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. gồm hạt nhân (mang điện +) và lớp vỏ mang điện (-)
VD: H, O, S, Cu, Zn......
- Phân tử: Là hạt vi mô đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử LK với nhau có đầy đủ tính chất hóa học của chất.
VD: O2, H2, H2O,.........
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số P.
VD: H, O, N, Fe, Al,......
- Đơn chất: Do 1 NTHH cấu tạo nên
VD: H2, O2, Fe, Al,..........
- Hợp chất: Chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
VD: H2O, CO2, H2SO4, NaCl,........
- Nguyên chất: Tạo ra từ 1 chất duy nhất.
- Hỗn hợp: Tạo ra từ 2 hoặc nhiều chất trộn lẫn với nhau.
2. Một số công thức cần nhớ
? Những công thức tính mol thường dùng?
? 1 mol chứa bao nhiêu hạt vi mô?
? Công thức tính tỷ khối?
? Các công thức tính nồng độ?
a. Mol: 1 mol có chứa 6.1023 hạt vi mô.
- HS nhắc lại các công thức tính mol
(chất rắn)
(chất khí, ĐKTC)
n = CM.V (chất lỏng)
b. Tỷ khối
dA/K2 =
c. Nồng độ:
CM= .100
3: Bài tập áp dụng
Bài tập 1:
- GV: Đưa ra phiếu học tập
-GV: Lưu ý cách viết CTHH:
ax = by( quy tắc hóa trị)
Phiếu học tập 1:
Viết công thức hóa học và tên gọi tương ứng cho các chất sau:
a. Tên gọi CTHH
Axit Clohiđric ...................
Natri Hiđroxit ...................
Đồng Clorua ...................
Nhôm Sunphát ...................
Kalioxit ...................
Cacbonic ...................
Hiđro ...................
Natri cacbonat ...................
Giáo viên lưu ý:
Nhóm Tên Hóa trị
..SO4 Sun phát II
..NO3 Nitrat I
..CO3 Cacbonat II
..OH Hiđroxit I
b. CT hóa học Tên gọi
KOH ...................
BaCl2 ...................
Fe(NO3)3 ...................
ZnSO4 ...................
HCl ...................
H2SO4 ...................
- 2Hs lên bảng điền vào các vị trí còn trống.
Bài tập 2:
- Giáo viên đưa ra phiếu học tập 2
-GV: Hướng dẫn
+ Xác định các chất áp dụng tính số mol loại nào
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








thanks. rat co gia tri