Giáo án hóa 10 chuẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Cao
Ngày gửi: 13h:38' 03-08-2012
Dung lượng: 19.1 KB
Số lượt tải: 171
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Cao
Ngày gửi: 13h:38' 03-08-2012
Dung lượng: 19.1 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
Tiết 42,43 Ngày soạn:
Ngày dạy
Lớp dạy
T/số
Tên học sinh nghỉ
……/……/ 09
10A
…./….
……/……/ 09
10A
…./….
……/……/ 09
10A
…./….
Bài 25 : FLO – BROM - IOT
I- Mục tiêu bài học:
Kiến thức:
Học siânh nắm vững:
+Tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế F2, Br2, I2 và một số hợp chất của chúng
Học sinh hiểu :
+Giống nhau và khác nhau tính chất hoá học của F2, Br2, I2 so với Cl2
+Phương pháp điều chế các đơn chất F2, Br2, I2
+Tính oxi hoá giảm dần khi đi từ F2 đến I2
+Tính axit tăng theo chiều HF < HCl < HBr < HI
2-Kĩ năng :
Học sinh vận dụng:
+ Viết các phương trình minh hoạ cho tính chất hoá học của F2, Cl2, Br2, I2 và so sánh khả năng hoạt động của chúng
II-Phương pháp:
-Đàm thoại gợi mở và diễn giảng.
III-Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh về F2, Br2, I2
-Mẫu Br2 và I2
IV- Kiểm tra bài cũ: (3 Hs lên bảng)
1- Bài tập 2/108 SGK
2- Bài tập 3/108 SGK
3-Bài tập 4/108 SGK
V- Hoạt động dạy học:
động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:
-GV tổ chức cho cả lớp đọc sgk để biết tính chát vật lí và trạng thái tự nhiên của flo.
-Dựa vào độ âm điện flo suy tính chât hoá học?
-HS viết phản ứng minh hoạ?
-GV lưu ý về khả năng phản ứng mãnh liệt của flo với H2 .
-GV kết luận về tính oxi hoá mạnh nhất của flo.
-GV nhấn mạnh khả năng ăn mòn thuỷ tinh(đặc biệt)
-Hoạt động 2:
-Hs đọc sgk, GV mở rộng thêm kiến thức
-Hoạt động 3:
-Hs quan sát mẫu vật brom. Nhận xét.
-So sánh với clo và flo, nêu tính chất hoá học cơ bản của brom? Viết phản ứng.
-Kết luận :
+brom là chất oxi hoá mạnh
+ F2 > Cl2 > Br2
-GV hướng dẫn Hs đọc sgk.
-Hoạt động 4:
-Hs xem mẫu vật, nhận xét.
GV nhấn mạnh sự thăng hoa
-GV hướng dẫn Hs dự đoán tính chất hoá học của iot. Nêu phản ứng minh hoạ
-Hs kết luận :
+Iot là chất oxi hoá
+ F2 > Cl2 > Br2 >I2
-GV nhấn mạnh cách nhận biết iot
-Hs đọc sgk
I-Flo:
1- Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
-Flo là chất khí màu lục nhạt rất độc.
-Trong tự nhiên tồn tại dạng hợp chất.
2- Tính chất hoá học:
-Nguyên tố Flo có tính oxi hoá mạnh nhất.
+Tác dụng tất cả các kim loại tạo muối florua
+ Tác dụng hầu hết các phi kim (trừ O2, N2)
+Tác dụng với Hiđro:
H2 +F2 2HF
(nổ trong bóng tối, nhiệt độ -2520)
+Tác dụng với nước:
2H2O +2F2 4HF +O2
-Hiđroflorua tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit flohidric. Đây là dung dịch axit yếu nhưng có tính chất ăn mòn thuỷ tinh
SiO2 +4HF SiF4 +2H2O
3- Ứng dụng : (sgk)
4-Sản xuất Flo trong công nghiệp : (sgk)
-Nguyên tắc : chuyển F- về F2
II-Brom:
1-Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
-Brom là chất lỏng, màu đỏ nâu, dễ bay hơi, hơi brom độc.
-Trong tự nhiên tồn tại dạng hợp chất.
2-Tính chất hoá học:
-Là chất oxi hoá mạnh (kém hơn so với Cl2 và F2):
+Tác dụng với kim loại:
2Al +3Br2 2AlBr3
+Tác dụng với hiđro:
H2 + Br2 2HBr
+Tác dụng chậm với nước:
H2O +Br2 HBr + HBrO
-Khí hidrobromua tan trong nước tạo thành dung dịch axit bromhiđric. Đây là axit mạnh(mạnh hơn dung dịch HCl).
3-Ứng dụng: (sgk)
-Dưới tác dụng ánh sáng:
2AgBr 2Ag + Br2
4- Sản xuất trong công nghiệp:
2NaBr +Cl2 2NaCl + Br2
III-Iot:
1-Tính chất vật
Ngày dạy
Lớp dạy
T/số
Tên học sinh nghỉ
……/……/ 09
10A
…./….
……/……/ 09
10A
…./….
……/……/ 09
10A
…./….
Bài 25 : FLO – BROM - IOT
I- Mục tiêu bài học:
Kiến thức:
Học siânh nắm vững:
+Tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế F2, Br2, I2 và một số hợp chất của chúng
Học sinh hiểu :
+Giống nhau và khác nhau tính chất hoá học của F2, Br2, I2 so với Cl2
+Phương pháp điều chế các đơn chất F2, Br2, I2
+Tính oxi hoá giảm dần khi đi từ F2 đến I2
+Tính axit tăng theo chiều HF < HCl < HBr < HI
2-Kĩ năng :
Học sinh vận dụng:
+ Viết các phương trình minh hoạ cho tính chất hoá học của F2, Cl2, Br2, I2 và so sánh khả năng hoạt động của chúng
II-Phương pháp:
-Đàm thoại gợi mở và diễn giảng.
III-Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh về F2, Br2, I2
-Mẫu Br2 và I2
IV- Kiểm tra bài cũ: (3 Hs lên bảng)
1- Bài tập 2/108 SGK
2- Bài tập 3/108 SGK
3-Bài tập 4/108 SGK
V- Hoạt động dạy học:
động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:
-GV tổ chức cho cả lớp đọc sgk để biết tính chát vật lí và trạng thái tự nhiên của flo.
-Dựa vào độ âm điện flo suy tính chât hoá học?
-HS viết phản ứng minh hoạ?
-GV lưu ý về khả năng phản ứng mãnh liệt của flo với H2 .
-GV kết luận về tính oxi hoá mạnh nhất của flo.
-GV nhấn mạnh khả năng ăn mòn thuỷ tinh(đặc biệt)
-Hoạt động 2:
-Hs đọc sgk, GV mở rộng thêm kiến thức
-Hoạt động 3:
-Hs quan sát mẫu vật brom. Nhận xét.
-So sánh với clo và flo, nêu tính chất hoá học cơ bản của brom? Viết phản ứng.
-Kết luận :
+brom là chất oxi hoá mạnh
+ F2 > Cl2 > Br2
-GV hướng dẫn Hs đọc sgk.
-Hoạt động 4:
-Hs xem mẫu vật, nhận xét.
GV nhấn mạnh sự thăng hoa
-GV hướng dẫn Hs dự đoán tính chất hoá học của iot. Nêu phản ứng minh hoạ
-Hs kết luận :
+Iot là chất oxi hoá
+ F2 > Cl2 > Br2 >I2
-GV nhấn mạnh cách nhận biết iot
-Hs đọc sgk
I-Flo:
1- Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
-Flo là chất khí màu lục nhạt rất độc.
-Trong tự nhiên tồn tại dạng hợp chất.
2- Tính chất hoá học:
-Nguyên tố Flo có tính oxi hoá mạnh nhất.
+Tác dụng tất cả các kim loại tạo muối florua
+ Tác dụng hầu hết các phi kim (trừ O2, N2)
+Tác dụng với Hiđro:
H2 +F2 2HF
(nổ trong bóng tối, nhiệt độ -2520)
+Tác dụng với nước:
2H2O +2F2 4HF +O2
-Hiđroflorua tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit flohidric. Đây là dung dịch axit yếu nhưng có tính chất ăn mòn thuỷ tinh
SiO2 +4HF SiF4 +2H2O
3- Ứng dụng : (sgk)
4-Sản xuất Flo trong công nghiệp : (sgk)
-Nguyên tắc : chuyển F- về F2
II-Brom:
1-Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
-Brom là chất lỏng, màu đỏ nâu, dễ bay hơi, hơi brom độc.
-Trong tự nhiên tồn tại dạng hợp chất.
2-Tính chất hoá học:
-Là chất oxi hoá mạnh (kém hơn so với Cl2 và F2):
+Tác dụng với kim loại:
2Al +3Br2 2AlBr3
+Tác dụng với hiđro:
H2 + Br2 2HBr
+Tác dụng chậm với nước:
H2O +Br2 HBr + HBrO
-Khí hidrobromua tan trong nước tạo thành dung dịch axit bromhiđric. Đây là axit mạnh(mạnh hơn dung dịch HCl).
3-Ứng dụng: (sgk)
-Dưới tác dụng ánh sáng:
2AgBr 2Ag + Br2
4- Sản xuất trong công nghiệp:
2NaBr +Cl2 2NaCl + Br2
III-Iot:
1-Tính chất vật
 








Các ý kiến mới nhất