Giáo An Hóa 10 CB(full)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Văn Dụ
Ngày gửi: 10h:03' 14-07-2008
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 324
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Văn Dụ
Ngày gửi: 10h:03' 14-07-2008
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 324
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Tiết PPCT:1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM (t1)
Ngày soạn:2.9.06
Ngày dạy:6.9.06
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
-Nhằm ôn tập hệ thống lại kiến thức hoá học cơ bản.
2. Về kĩ năng
CHUẨN BỊ
-HS ôn tập
PHƯƠNG PHÁP
-Phát vấn- gợi mở
TIẾN TRÌNH
1. Ổn định lớp: KT sĩ số
2. KT bài cũ: Vừa ôn tập- vừa kiểm tra
3. Bài mới
Hoạt động của GV-HS
Nội dung ghi bảng
-GV gọi HS trình bày cấu tạo nguyên tử.
HS trả lời theo yc.
-GV: những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học đều có tchh giống nhau.
HS trả lời: FeO, Fe2O3
(II) (III)
-GV: biết được giá trị của 3 đại lượng, ta tính được đại lượng thứ tư.
-GV: Trong một phản ứng hoá học nếu có n chất phản ứng và chất sản phẩm mà đã biết được khối lượng của (n-1) chất, ta tính được khối lượng của chất còn lại.
-GV ôn tập: Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 phân tử của chất khí đó. Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của chất khí là 22.4 lit.
-GV hỏi: giá trị d cho biết điều gì?
HS trả lời:d cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.
29 g là khối lượng của 1 mol không khí, gồm 0,8 mol N2 và 0,2 mol O2
-GV yc hs tự giải
-GV hỏi hs: nhìn vào 1 ô nguyên tố bất kì trong bảng tuần hoàn, em biết được những gì?
HS trả lời theo yc.
-GV yc HS trình bày: thế nào là chu kì, nhóm?
HS trả lời theo yc.
-GV cho bài tập yc hs tự làm.
I. Nguyên tử
-Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều electron mang điện tích âm.
. Electron(e): có điện tích 1-
. Hạt nhân nguyên tử : + hạt proton(p) có điện tích 1+
+ hạt nơtron(n) không mang điện
+ khối lượng của nguyên tử được coi là khối lượng của hạt nhân
II. Nguyên tố hoá học
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
III. Hoá trị của một nguyên tố
- Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
-Tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia: AxBy ax = by
* BT: Tính hoá trị của sắt trong các hợp chất: FeO, Fe2O3
IV. Định luật bảo toàn khối lượng
-Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng.
V. Mol
-Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
-Khối lượng mol(M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
m = n.M
V = 22,4.n
A = n.M
N = 6.1023
VI. Tỉ khối của chất khí
dA/B = MA/ MB
dA/KK= MA/ 29
* BT: Có những chất khí riêng biệt sau: NH3, SO2. Hãy tính:
a) Tỉ khối của mỗi khí trên đối với khí N2.
b) Tỉ khối của mỗi khí trên đối với không khí.
Giải
a) d = = 0.6
d = = 2.3
b) d= = 0.6
d = = 2.2
VII. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó.
-Chu kì gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp elctron và được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
-Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
* BT 1: nguyên tố A trong bảng tuần hoàn có số hiệu nguyên tử là 12. Hãy cho biết:Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A.
Giải
Số hiệu nguyên tử Z là 12
-Điện tích hạt nhân nguyên tử là 12+
-Số proton là 11.
-Số electron là 11.
4.Củng cố
-Gọi hs trình bày cấu tạo nguyên tử.
5.Dặn dò :GV yêu cầu hs về nhà ôn tập lại tchh của axit, bazơ, muối.
Tiết PPCT:1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM (t1)
Ngày soạn:2.9.06
Ngày dạy:6.9.06
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
-Nhằm ôn tập hệ thống lại kiến thức hoá học cơ bản.
2. Về kĩ năng
CHUẨN BỊ
-HS ôn tập
PHƯƠNG PHÁP
-Phát vấn- gợi mở
TIẾN TRÌNH
1. Ổn định lớp: KT sĩ số
2. KT bài cũ: Vừa ôn tập- vừa kiểm tra
3. Bài mới
Hoạt động của GV-HS
Nội dung ghi bảng
-GV gọi HS trình bày cấu tạo nguyên tử.
HS trả lời theo yc.
-GV: những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học đều có tchh giống nhau.
HS trả lời: FeO, Fe2O3
(II) (III)
-GV: biết được giá trị của 3 đại lượng, ta tính được đại lượng thứ tư.
-GV: Trong một phản ứng hoá học nếu có n chất phản ứng và chất sản phẩm mà đã biết được khối lượng của (n-1) chất, ta tính được khối lượng của chất còn lại.
-GV ôn tập: Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 phân tử của chất khí đó. Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của chất khí là 22.4 lit.
-GV hỏi: giá trị d cho biết điều gì?
HS trả lời:d cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.
29 g là khối lượng của 1 mol không khí, gồm 0,8 mol N2 và 0,2 mol O2
-GV yc hs tự giải
-GV hỏi hs: nhìn vào 1 ô nguyên tố bất kì trong bảng tuần hoàn, em biết được những gì?
HS trả lời theo yc.
-GV yc HS trình bày: thế nào là chu kì, nhóm?
HS trả lời theo yc.
-GV cho bài tập yc hs tự làm.
I. Nguyên tử
-Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều electron mang điện tích âm.
. Electron(e): có điện tích 1-
. Hạt nhân nguyên tử : + hạt proton(p) có điện tích 1+
+ hạt nơtron(n) không mang điện
+ khối lượng của nguyên tử được coi là khối lượng của hạt nhân
II. Nguyên tố hoá học
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
III. Hoá trị của một nguyên tố
- Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
-Tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia: AxBy ax = by
* BT: Tính hoá trị của sắt trong các hợp chất: FeO, Fe2O3
IV. Định luật bảo toàn khối lượng
-Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng.
V. Mol
-Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
-Khối lượng mol(M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
m = n.M
V = 22,4.n
A = n.M
N = 6.1023
VI. Tỉ khối của chất khí
dA/B = MA/ MB
dA/KK= MA/ 29
* BT: Có những chất khí riêng biệt sau: NH3, SO2. Hãy tính:
a) Tỉ khối của mỗi khí trên đối với khí N2.
b) Tỉ khối của mỗi khí trên đối với không khí.
Giải
a) d = = 0.6
d = = 2.3
b) d= = 0.6
d = = 2.2
VII. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó.
-Chu kì gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp elctron và được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
-Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
* BT 1: nguyên tố A trong bảng tuần hoàn có số hiệu nguyên tử là 12. Hãy cho biết:Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A.
Giải
Số hiệu nguyên tử Z là 12
-Điện tích hạt nhân nguyên tử là 12+
-Số proton là 11.
-Số electron là 11.
4.Củng cố
-Gọi hs trình bày cấu tạo nguyên tử.
5.Dặn dò :GV yêu cầu hs về nhà ôn tập lại tchh của axit, bazơ, muối.
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Em tai ve thay co nhieu file dung de tham khao cho chuong trinh hoa 10 rat huu ich. Dung la full that ba` con ah! cam on thay Du rat nhieu!