Giáo án hóa 10 CB 2 cột

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Quới
Ngày gửi: 22h:23' 05-12-2011
Dung lượng: 716.7 KB
Số lượt tải: 1410
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Quới
Ngày gửi: 22h:23' 05-12-2011
Dung lượng: 716.7 KB
Số lượt tải: 1410
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 1 Ngày soạn: 29/07/2011
Tiết: 1,2 Ngày dạy:
ÔN TẬP ĐẦU NĂM.
A. Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức, ôn lại những nội dung cơ bản ở THCS, giúp hs vận dụng làm nền tảng để
học hoá lớp 10.
B. Chuẩn bị:
- Gv: Hệ thống lại kiến thức cơ bản học sinh đã học ở THCS.
- Hs: Ôn tập nội dung kiến thức lớp 8, lớp 9.
C. Hoạt động dạy - học:
TG
Hoạt động giáo viên - học sinh
Nội dung
Tiết
1
Tiết
2
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gv: thông qua
3. Bài mới:
- Gv: Hệ thống kiến thức dưới dạng một số câu hỏi:
+ Khái niệm nguyên tử là gì?
- Hs: Nguyên tử là hạt vô cùng bé và trung hoà về điện tích.
+ Thành phần cấu tạo nguyên tử?
- Hs: Gồm:
+ Hạt nhân mang điện tích dương. Kí hiệu: Z+
( Có 2 loại: Hạt P (đt: 1+)
Hạt n (đt: 0)
+ Lớp vỏ: Có 1 hay nhiều e mang điện tích âm.
Mng.tử = mP + mn + me (me<<)
- Gv: Khái niệm nguyên tố hoá học là gì?
- Hs: Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt P trong nhân. (Số p = e = z)
- Gv: Hoá trị là gì ?
- Hs: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
[ Hoá trị của một nguyên tố được xác định dựa vào hoá trị của H (I), hoá trị O (II
- Gv: Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc hoá trị?
- Hs: Nhắc lại QT:
- Gv: Định luật BTKL phát biểu như thế nào?
- Hs:
- Gv: Mol là gì?
- Hs: Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hay phân tử chất đó.
* Khối lượng mol. KH : M (CT: M = )
* Mối quan hệ giữa n, m, và V(k) ở đktc:
- Số mol: n =
- V = n. 22,4 n =
- Gv: Để so sánh sự nặng nhẹ giữa khí A so với khí B, người ta dùng CT tính tỉ khối của chất khí. CT này như thế nào ?
- Hs:
- Gv: Ý nghĩa của CT cho biết điều gì?
◘: (cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần).
- Gv: Độ tan của một chất ở trong nước được tính ntn? ( Khi nào mới tính được ? ).
- Hs: Độ tan của một chất ở trong nước được tính bằng số gam c/đó hoà tan trong 100g nước tạo thành dd bảo hoà ở một xác định.
* :
- Gv: CT tính ?
- Hs:
* :
- Gv: CT tính ?
- Hs:
(Hs: tự chú thích các KH cho các đại lượng trên)
- Gv: Oxit là gì? Có mấy loại oxit? Lấy vd cho mỗi loại?
- Hs: (phân loại)
▪: Oxit axit (OA): CO2 , SO2 , …
T/c đặc trưng: t/d với bazơ, OB
▪: Oxit bazơ (OB): CaO , Na2O , …
T/c đặc trưng: t/d với axit, OA
- Gv: Axit là gì ? Lấy vd một số axit thường gặp và cho biết t/c đặc trưng của chúng?
- Hs: trình bày (đại diện)
+:
- Gv: Nêu đ/n bazơ? Cho vd một số bazơ thường gặp và cho biết t/c đặc trưng của chúng?
- Hs: trình bày
- Gv: Nêu đ/n muối và cho vd một số muối thường gặp? T/c đặc trưng của chúng?
- Hs: trình bày:
- Vd: NaCl
Tiết: 1,2 Ngày dạy:
ÔN TẬP ĐẦU NĂM.
A. Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức, ôn lại những nội dung cơ bản ở THCS, giúp hs vận dụng làm nền tảng để
học hoá lớp 10.
B. Chuẩn bị:
- Gv: Hệ thống lại kiến thức cơ bản học sinh đã học ở THCS.
- Hs: Ôn tập nội dung kiến thức lớp 8, lớp 9.
C. Hoạt động dạy - học:
TG
Hoạt động giáo viên - học sinh
Nội dung
Tiết
1
Tiết
2
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gv: thông qua
3. Bài mới:
- Gv: Hệ thống kiến thức dưới dạng một số câu hỏi:
+ Khái niệm nguyên tử là gì?
- Hs: Nguyên tử là hạt vô cùng bé và trung hoà về điện tích.
+ Thành phần cấu tạo nguyên tử?
- Hs: Gồm:
+ Hạt nhân mang điện tích dương. Kí hiệu: Z+
( Có 2 loại: Hạt P (đt: 1+)
Hạt n (đt: 0)
+ Lớp vỏ: Có 1 hay nhiều e mang điện tích âm.
Mng.tử = mP + mn + me (me<<)
- Gv: Khái niệm nguyên tố hoá học là gì?
- Hs: Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt P trong nhân. (Số p = e = z)
- Gv: Hoá trị là gì ?
- Hs: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
[ Hoá trị của một nguyên tố được xác định dựa vào hoá trị của H (I), hoá trị O (II
- Gv: Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc hoá trị?
- Hs: Nhắc lại QT:
- Gv: Định luật BTKL phát biểu như thế nào?
- Hs:
- Gv: Mol là gì?
- Hs: Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hay phân tử chất đó.
* Khối lượng mol. KH : M (CT: M = )
* Mối quan hệ giữa n, m, và V(k) ở đktc:
- Số mol: n =
- V = n. 22,4 n =
- Gv: Để so sánh sự nặng nhẹ giữa khí A so với khí B, người ta dùng CT tính tỉ khối của chất khí. CT này như thế nào ?
- Hs:
- Gv: Ý nghĩa của CT cho biết điều gì?
◘: (cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần).
- Gv: Độ tan của một chất ở trong nước được tính ntn? ( Khi nào mới tính được ? ).
- Hs: Độ tan của một chất ở trong nước được tính bằng số gam c/đó hoà tan trong 100g nước tạo thành dd bảo hoà ở một xác định.
* :
- Gv: CT tính ?
- Hs:
* :
- Gv: CT tính ?
- Hs:
(Hs: tự chú thích các KH cho các đại lượng trên)
- Gv: Oxit là gì? Có mấy loại oxit? Lấy vd cho mỗi loại?
- Hs: (phân loại)
▪: Oxit axit (OA): CO2 , SO2 , …
T/c đặc trưng: t/d với bazơ, OB
▪: Oxit bazơ (OB): CaO , Na2O , …
T/c đặc trưng: t/d với axit, OA
- Gv: Axit là gì ? Lấy vd một số axit thường gặp và cho biết t/c đặc trưng của chúng?
- Hs: trình bày (đại diện)
+:
- Gv: Nêu đ/n bazơ? Cho vd một số bazơ thường gặp và cho biết t/c đặc trưng của chúng?
- Hs: trình bày
- Gv: Nêu đ/n muối và cho vd một số muối thường gặp? T/c đặc trưng của chúng?
- Hs: trình bày:
- Vd: NaCl
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất