Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an hóa 10 -c2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: s
Người gửi: Lê Minh Huệ
Ngày gửi: 14h:24' 22-05-2008
Dung lượng: 408.0 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích: 0 người

Chương II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

Bài 7:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử
Kiến thức mới:
Các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn?
Cấu tạo của bảng tuần hoàn
2. Kỹ năng:
Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn để suy ra được các thông tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô
3. Giáo dục tư tưởng: Thông qua lịch sử về sự phát minh ra BTH, chuyện kể về nhà Bác học vĩ đại Men-đê-lê-ép, người có công lớn nhất với công trình khoa học là BTH, giáo dục HS:
Tin tưởng vào khoa học và chân lý khoa học
Tinh thần làm việc nghiêm túc sáng tạo
Đức tính cần cần cù tỉ mỉ, chính xác.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
2. Phương tiện: (Hình vẽ /Sơ đồ ô nguyên tố + Chân dung Mendeleev + SGK + BHTTH loại lớn …)

III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị: (10’)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Vào bài mới

2. Nội dung bài: (25’)
Nội dung bài ghi
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp thành 1 cột.









II. CẤU TẠO BTH CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1.Ô nguyên tố:
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô của bảng, gọi là nguyên tố. Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
Ví dụ:
2. Chu kỳ:
Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Số thứ tự của chu kỳ bằng với số lớp electron trong nguyên tử.

- Chu kỳ 1 gồm 2 nguyên tố là H(Z=1) và He (Z=2)
- Chu kỳ 2 gồm 8 nguyên tố bắt đầu là Li(Z=3) và kết thúc là Ne (Z=10)
- Chu kỳ 3 gồm 8 nguyên tố, bắt đầu từ Na (Z=11) và kết thúc là Ar (Z=18)



- Chu kỳ 4 và chu kỳ 5:mỗi chu kì 18 nguyên tố, bắt đầu là một kim loại kiềm K(Z=19) và Rb(Z=37) kết thúc là khí hiếm Kr(Z=36) và Xe(Z=54).
- Chu kỳ 6: Có 32 nguyên tố bắt đầu từ kim loại kiềm Cs(Z=55) kết thúc là khí hiếm Rn(Z=86)
- Chu kỳ 7 hoàn thành
Các chu kì 1,2,3 là các chu kì nhỏ
Các chu kì 4,5,6,7 là các chu kì lớn

3. Nhóm nguyên tố:
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột
Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm.
+ Khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA và nhóm IIA
+ Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He)

Nhóm A bao gồm các nguyên tố s là nguyên tố p.
Khối các nguyên tố d thuộc nhóm B
Khối nguyên tố f gồm các nguyên tố xếp ở hai hàng cuối bảng
Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f.





Hoạt động 1:
GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để biết sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn.
Hoạt động 2:
GV cho HS nhìn vào bảng tuần hoàn, lần lượt giới thiệu từng nguyên tắc kèm theo thí dụ minh họa để các em hiểu và ghi nhớ các nguyên tố được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo ba nguyên tắc sau:
Các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có số electron hóa trị* trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột.

Hoạt động 3:
GV giới thiệu cho HS biết các dữ liệu được ghi trong ô như: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối, độ âm điện, cấu hình electron, số oxi hóa, để HS biết cách sử dụng các dữ liệu này phục vụ cho việc tìm hiểu cấu tạo, tính chất của nguyên tử. Sau đó GV chọn một số ô trong 20 nguyên tố đầu của bảng tuần hoàn rồi yêu cầu HS nhìn vào đó trình bày các dữ liệu mà em thu nhận được.





Hoạt động 4:
GV chỉ vào vị trí của từng chu kì trên bảng tuần hoàn và nêu rõ đặc điểm của chu kì:
Chu kì là dãy những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử.

Chu kì nào cũng bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm (trừ chu kì 1 là chu kì đặc biệt).

GV giới thiệu khái quát từ chu kì 1 đến chu kì 7, đặc biệt lưu ý chu kì 2 và 3 với những đặc điểm căn bản mà HS sẽ phải sử dụng nhiều.

Chu kì 2 gồm 8 nguyên tố bắt đầu là liti (Z=3) và kết thúc là neon (Z=10).
Nguyên tử của các nguyên tố này có 2 lớp electron: lớp K (gồm 2 electron) và lớp L. Số electron của lớp L tăng dần từ 1 ở liti đến tối đa là 8 ở neon, khi đó lớp electron ngoài cùng đã bão hòa.

Chu kì 3 gồm 8 nguyên tố bắt đầu từ natri (Z=11) và kết thúc là agon (Z=18).
Nguyên tử của các nguyên tố này có 3 lớp electron: lớp K (2 electron), lớp L (8 electron) và lớp M. Số electron của lớp M tăng từ 1 đến 8 khi Z tăng từ 11 đến 18. Lớp electron ngoài cùng đạt tới kiến trúc vững bền như của nguyên tử khí hiếm agon.

Hoạt động 5:
GV củng cố toàn bộ phần thứ nhất, nhấn mạnh 2 ý:
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Các đặc điểm của chu kì.

Hoạt động 6:
GV chỉ vào vị trí của từng nhóm trên bảng tuần hoàn và nêu rõ đặc điểm của nhóm:
Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau được xếp trong một cột
Có hai loại nhóm: nhóm A và nhóm B.
Hoạt động 7:
GV chỉ vào vị trí của từng nhóm A trên bảng tuần hoàn và nêu rõ đặc điểm:
Số thứ tự của nhóm A được đánh số bằng chữ số La Mã từ IA đến VIIIA.

Số thứ tự của nhóm A trùng với số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm.
Nhóm A có cả nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và chu kì lớn.
Đặc biệt: Hiđro được xếp vào cột 1 (vì có một electron ở lớp ngoài cùng). Heli được xếp vào cột thứ 18 cùng với các khí hiếm khác.
Hoạt động 8:
GV chỉ vào vị trí của từng nhóm B trên bảng tuần hoàn và nêu rõ đặc điểm:
Số thứ tự của nhóm được đánh số bằng chữ số La Mã từ IIIB đến VIIIB rồi mới tới IB và IIB, trong đó nhóm VIIIB gồm 3 cột:
Nhóm B chỉ gồm các nguyên tố của các chu kì lớn. Các nguyên tố của nhóm B được gọi là các nguyên tố chuyển tiếp.
Hoạt động 9:
GV củng cố toàn bộ bài học, đặc biệt nhấn mạnh các đặc điểm của nhóm A.


-Tham khảo SGK, biết sơ lược quá trình phát minh ra BTH


-Theo dõi SGK và lòi giảng của GV, nắm vững nguyên tắc sắp xếp trong BTH















-Chú ý vị trí và ý nghĩa các thành phần trong ô nguyên tố.













-Nghe giảng, lưu ý các đặc điểm của chu kỳ.




































-Tập trung chú ý, nhắc lại kiến thức vừa học







-Quan sát bảng, nêu nhận xét về cấu hình electron lớp ngoài cùng.






-Theo dõi, nhận xét về số electron lớp ngoài cùng trong mỗi nhóm A






-So sánh, nhận xét quan hệ giữa nhóm và chu kỳ (nguyên tố nhóm A, B thuộc các chu kỳ lớn, nhỏ thế nào?)




-So sánh để thấy đặc điểm khác biệt của các nguyên tố được phân vào nhóm B so với các nguyên tố nhóm A






-Vì sao GV nhấn mạnh đặc điểm của các nguyên tố nhóm A?


3. Củng cố bài: (10’)
Bài tập về nhà: 1-9 tr.35 SGK, 2.1-2.7 tr13 SBT.












Bài 8:
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, cấu tạo và nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH
Kiến thức mới:
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học có sự biến đổi tuần hoàn
Số electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố thuộc nhóm A.
2. Kỹ năng:
Nhìn vào vị trí của nguyên tố trong một nhóm A suy ra được số electron hóa trị của nó. Từ đó, dự đoán tính chất của nguyên tố.
Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố.
3. Giáo dục tư tưởng:

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Khám phá + Trực quan, …)
2. Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BTH)

III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị: (10’)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: nêu các câu hỏi và bài tập tương tự trong SGK

2.Nội dung bài: ( 25’)
Nội dung bài ghi
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

 I. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ:
Cấu hình electron lớp electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng nhóm A được lặp đi lặp lại một sau mỗi chu kì. Ta nói rằng: Chúng biến đổi một cách tuần hoàn.
Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.


II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A:
1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A:
a) Chính sự giống nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A
b) Số thứ tự của nhóm (IA, IIA...) cho biết số electron ở lớp ngoài cùng và đồng thời cũng là electron hóa trị trong nguyên tử.
c) Nguyên tố s có electron hóa trị là s, các nguyên tố p có electron hóa trị là s, p.


















2. Một số nhóm A tiêu biểu:
a) Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm:
Heli, Neon, Agon, Kripton, Xeon và Radon
Có 8 electron có 8 electron ở lớp ngoài. Đó là cấu hình bền vững của khí hiếm. Hầu như không tham gia các phản ứng hóa học.















b) Nhóm IA:
Gồm: Liti, Natri, Kali, Rubiđi, Xesi
Chỉ có 1 electron lớp ngoài cùng có xu hướng nhường electron để đạt cấu hình bền. Do đó thể hiện hóa trị 1.
Tác dụng với oxi tạo thành oxit bazơ tan trong nước
Tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành Hyđo và kiềm
Tác dụng với các phi kim khác tạo thành muối.








c) Nhóm VIIA là nhóm Halogen:
Gồm: Flo, Clo, Brom, Iot
Có 7 elect
 
Gửi ý kiến