giao an hoa 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tai lieu tham khao
Người gửi: Lê Văn Dũng
Ngày gửi: 09h:59' 27-09-2012
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 571
Nguồn: tai lieu tham khao
Người gửi: Lê Văn Dũng
Ngày gửi: 09h:59' 27-09-2012
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 571
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 19 / 08 /2011
Ngày giảng: 23 /08 /2011
Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM (Tiết 1)
I)MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
-Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên qua trực tiếp đến chương trình lớp 10.
-Phân biệt các khái niệm cơ bản và triều tượng: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.
2) Kĩ năng:
-Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản, tỉ khối của chất khí,….
-Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol (n), thể tích khí ở đktc (V) và số mol phân tử chất (A).
3) Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
II) CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của giáo viên:
-Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.
2) Chuẩn bị của học sinh:
-Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp: A5:
A6:
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hãy nhắc lại các kiến thức hóa học đã học?
HS cần trả lời được đó là : Cấu tạo nguyên tử, các loại phản ứng hóa học, bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tử, nguyên tố, chất….
3/ Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Họat động của trò
Nội dung
GV: Yêu cầu các nhóm học sinh nhắc lại các khái niệm: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp? Cho ví dụ?
GV: bổ sung và hoàn chỉnh, sau đó yêu câu học sinh nhắc lại.
GV: tóm tắt lại nội dung trên bảng.
HS: thảo luận phát biểu, đưa ra ví dụ.
HS: Nhắc lại các khái niệm.
I) CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
-Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện.
-Nguyên tố H2 là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân.
-Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
-Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
GV: yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm mol là gì? Khối lượng mol là gì?
GV: lấy ví dụ với Fe và H2 để HS hiểu cụ thể.
GV: chia nhóm HS và yêu cầu mỗi nhóm HS thảo luận cho biết có các công thức tính số mol nào?
GV: bổ sung và tóm tắt thành sơ đồ.
GV: cung cấp ví dụ cho HS các nhóm tính.
HS: trả lời.
HS: thảo luận nhóm và trình bày câu trả lời.
HS: thảo luận tính toán kết quả và trả lời.
II) MOL:
Mol là lượng chất có chứa N(6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng mol (M)là khối lượng tính bằng gam của 1mol chất đó.
Ví dụ: 1mol Fe có chứa 6.1023 nguyên tử Fe. 1 mol H2 có chứa 6.1023 phân tử H2.
Các công thức tính số mol:
A:số phân tử; n:số mol;V:thể tích ở đktc; m: khối lượng.
Ví dụ: Tính số mol của: 5,6 gam Fe, 3,36 lít CO2 ở đkc.
nFe=5,6/56=0,1 mol.
n(CO2)=3,36/22,4=0,15 mol.
GV: Yêu cầu các nhóm học sinh nêu Hóa trị của một nguyên tố? Định luật bảo toàn khối lượng ?
GV: bổ sung và hoàn chỉnh.
GV: yêu cầu HS nhắc lại nội dung định luật bảo toàn khối lượng.
GV: biểu diễn pư tổng quát và yêu cầu HS cho biết biểu thức.
HS: trả lời.
HS: nêu nội dung định luật.
HS: ghi biểu thức tính vào bảng
Ngày giảng: 23 /08 /2011
Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM (Tiết 1)
I)MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
-Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên qua trực tiếp đến chương trình lớp 10.
-Phân biệt các khái niệm cơ bản và triều tượng: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.
2) Kĩ năng:
-Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản, tỉ khối của chất khí,….
-Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol (n), thể tích khí ở đktc (V) và số mol phân tử chất (A).
3) Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
II) CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của giáo viên:
-Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.
2) Chuẩn bị của học sinh:
-Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp: A5:
A6:
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hãy nhắc lại các kiến thức hóa học đã học?
HS cần trả lời được đó là : Cấu tạo nguyên tử, các loại phản ứng hóa học, bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tử, nguyên tố, chất….
3/ Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Họat động của trò
Nội dung
GV: Yêu cầu các nhóm học sinh nhắc lại các khái niệm: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp? Cho ví dụ?
GV: bổ sung và hoàn chỉnh, sau đó yêu câu học sinh nhắc lại.
GV: tóm tắt lại nội dung trên bảng.
HS: thảo luận phát biểu, đưa ra ví dụ.
HS: Nhắc lại các khái niệm.
I) CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
-Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện.
-Nguyên tố H2 là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân.
-Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
-Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
GV: yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm mol là gì? Khối lượng mol là gì?
GV: lấy ví dụ với Fe và H2 để HS hiểu cụ thể.
GV: chia nhóm HS và yêu cầu mỗi nhóm HS thảo luận cho biết có các công thức tính số mol nào?
GV: bổ sung và tóm tắt thành sơ đồ.
GV: cung cấp ví dụ cho HS các nhóm tính.
HS: trả lời.
HS: thảo luận nhóm và trình bày câu trả lời.
HS: thảo luận tính toán kết quả và trả lời.
II) MOL:
Mol là lượng chất có chứa N(6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng mol (M)là khối lượng tính bằng gam của 1mol chất đó.
Ví dụ: 1mol Fe có chứa 6.1023 nguyên tử Fe. 1 mol H2 có chứa 6.1023 phân tử H2.
Các công thức tính số mol:
A:số phân tử; n:số mol;V:thể tích ở đktc; m: khối lượng.
Ví dụ: Tính số mol của: 5,6 gam Fe, 3,36 lít CO2 ở đkc.
nFe=5,6/56=0,1 mol.
n(CO2)=3,36/22,4=0,15 mol.
GV: Yêu cầu các nhóm học sinh nêu Hóa trị của một nguyên tố? Định luật bảo toàn khối lượng ?
GV: bổ sung và hoàn chỉnh.
GV: yêu cầu HS nhắc lại nội dung định luật bảo toàn khối lượng.
GV: biểu diễn pư tổng quát và yêu cầu HS cho biết biểu thức.
HS: trả lời.
HS: nêu nội dung định luật.
HS: ghi biểu thức tính vào bảng
 








Các ý kiến mới nhất