giao an hoa 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Lê Minh Huệ
Ngày gửi: 14h:23' 22-05-2008
Dung lượng: 351.5 KB
Số lượt tải: 156
Nguồn: suu tam
Người gửi: Lê Minh Huệ
Ngày gửi: 14h:23' 22-05-2008
Dung lượng: 351.5 KB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Chương ………………………………………………
Bài số…: Tên bài dạy:……………………………….
Đồ dùng dạy học: (Sơ đồ + Biểu bảng + Phiếu học Tập, SGK, BHTTH, …)
Họ và tên GVHDGD: …………………………………………………………………………………………………..
MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
Kiến thức cơ bản:
Kiến thức cũ
Kiến thức mới
Kỹ năng:
Giáo dục tư tưởng
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phương pháp: (POE + Tổ chức HS học nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)
NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Chuẩn bị:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Vào bài
Trình bày tài liệu mới:
Nội dung bài
(lưu bảng)
Thời gian
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Củng cố:
BTVN:
GVHD
Ngày duyệt: ………………… Ngày soạn:………………………
Chữ ký: Người soạn:
Chữ ký:
Ý nghĩa các ký hiệu:
GV giảng, nói, kể chuyện
GV hỏi, yêu cầu HS
GV biểu diễn phương tiện trực quan
HS trả lời
HS thảo luận
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
Kiến thức cơ bản:
Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những hạt nào?
Nguyên tử có cấu tạo như thế nào, được tạo nên từ những hạt gì? Kích thước, khối lượng, điện tích của chúng ra sao?
Cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào? Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính chất của các nguyên tố.
Kỹ năng:
HS biết dùng các đơn vị đo lường như: u, đtđt, nm, và biết cách giải các bài tập quy định
HS biết nhận xét để rút ra kết luận về thành phần cấu tạo của nguyên tử, hạt nhân nguyên tử.
Giáo dục tư tưởng:
Thông qua tiến trình lịch sử các công trình kế tiếp nhau của các nhà khoa học, dần dần khám phá ra cấu tạo nguyên tử, HS học tập được:
Tinh thần làm việc cộng đồng của nhân loại: Mỗi vấn đề mà nhà khoa học chưa giải quyết được thì lại được các thế hệ kế tiếp giải quyết.
Cách đặt vấn đề và cách giải quyết vấn đề trong từng công trình khoa học dạy cho HS cách tư duy khái quát.
Các kết luận khoa học mà các em được học là kết quả của phép quy nạp lịch sử, từ đó các em tích lũy được các kinh nghiệm giải quyết các vấn đề mà nhân loại đã tích lũy để dần dần biến nó thành kinh nghiệm của bản thân ứng xử trong cuộc đời riêng của mình.
Khả năng của con người khám phá các quy luật của tự nhiên để biết cách sống hòa hợp với nó nhằm nâng cao đời sống của mình mà vẫn bảo vệ được môi trường.
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Phương pháp: ( POE + đàm thoại, trao đổi kết hợp sử dụng các đồ dùng trực quan)
Phương tiện: SGK Hóa lớp 10, các biểu bảng được phóng to từ SGK, có thể dùng máy tính để dạy
NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Chuẩn bị: Ổn định lớp - chuẩn bị các biểu bảng, các hình vẽ, mô hình thí nghiệm (tĩnh/động).
Nội dung bài
Nội dung bài
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1. Electron
a) Sự tìm ra electron
Sự phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15kV đặt trong ống áp suất kém thấy màn huỳnh quang phát sáng do tia âm cực gây ra.
+ Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của nó thì chong chóng quay.
+ Khi không có tác dụng của điện trường thì tia âm cực truyền theo đường thẳng.
+ Khi tia âm cực đi qua hai bản điện cực thì nó lệch về phía cực dương.
b) Thực nghiệm xác định:
me = 9,1094.10-31 kg
qe = -1,602.10-19 C
Người ta quy ước 1,602.10-19 C là điện tích đơn vị.
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
E. Rutherford dùng các hạt ( bắn phá lá vàng mỏng và theo dõi đường đi các hạt sau khi va chạm rồi rút ra kết luận:
+ Nguyên tử phải chứa phần mang điện dương có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân
+ Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử.
+ Khối lượng của nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân
3. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
a. Sự tìm ra proton
Khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng hạt ( thấy xuất hiện một hạt có khối lượng là 1,6726.10-27kg. Đó chính là hạt proton kí hiệu là p.
Hạt proton là một thành phần cấu tạo nên hạt nhân của nguyên tử.
b. Sự tìm ra nơtron
Khi dùng hạt ( bắn phá hạt nhân nguyên tử beri thấy xuất hiện một hạt khác có khối lượng xấp xỉ khối lượng của proton, nhưng không mang điện được gọi là hạt nơtron kí hiệu là n.
Hạt nơtron cũng là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
c. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các hạt proton và nơtron. Vì nơtron không mang điện, số proton trong hạt nhân phải bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số electron quay xung quanh hạt nhân.
II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
1. Kích thước:
1nm = 10-9 m;
1
- Nguyên tử Hiđro có bán kính khoảng 0,053 nm.
- Đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10-5 nm.
- Tỉ lệ đường kính của nguyên tử với đường kính hạt nhân vào khoảng 10.000 lần
- Đường kính của electron và proton rất nhỏ, khoảng 10-8 nm
2. Khối lượng
Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u, còn được gọi là đvC.
1 u = khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12
1 u =
Bảng 1: Khối lượng và điện tích của các hạt tạo nên nguyên tử
Đặc tính hạt
Vỏ nguyên tử
Hạt nhân
electron
proton
nơtron
Điện tích q
qe = -1,602.10-19 C
qp = -1,602.10-19 C
qn = 0
Khối lượng m
me = 9,1094.10-31kg
me ( 0,00055u
mp = 1,6726.10-27kg
mp ( 1u
mn = 1,6748.10-27kg
mn ( 1u
Hoạt động 1: GV cùng HS đọc một vài nét lịch sử trong quan niệm về nguyên tử từ thời Đê-mô-crit đến giữa thế kỷ 19. Từ đó đặt vấn đề: các chất được cấu tạo nên từ các hạt vô cùng nhỏ bé không thể phân chia được nữa, đó là nguyên tử. Điều đó còn đúng nữa hay không?
Hoạt động 2: GV treo hình 1.3 (SGK) lên bảng, dẫn dắt HS ngược dòng lịch sử để tìm hiểu các thí nghiệm của Tôm-xơn theo cách dạy học nêu vấn đề.
Hoạt động 3: Đặt vấn đề nguyên tử trung hòa về điện, vậy nguyên tử đã có phần mang điện tích âm là electron thì chắc phải có phần mang điện tích dương. Phần mang điện tích dương phân tán trong trong cả nguyên tử hay tập trung ở một vùng nào đó của nguyên tử? Làm thế nào để chứng minh?
Hoạt động 4: Hạt nhân nguyên tử là phần tử không còn phân chia được nữa hay hạt nhân được cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn. Làm thể nào để chứng minh?
GV trình bày kết quả thí nghiệm của Rơ-đơ-pho, thí nghiệm của Chat-uých. Dẫn dắt HS đến kết luận về thành phần hạt nhân nguyên tử gồm những gì.
Hoạt động 5: GV hướng dẫn HS cùng nghiên cứu SGK để tìm hiểu về kích thước của nguyên tử.
Hoạt động 6: GV dạy theo SGK, đặc biệt lưu ý: để biểu diễn khối lượng của nguyên tử, phân tử và các hạt proton, electron người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u, u còn được gọi là đvC.
Một nguyên tử C nặng bao nhiêu g?
Hướng dẫn HS xây dựng bảng 1: Tên bảng, tiêu đề các cột và các dòng, ý nghĩa của việc nhóm hay phân chia các cột, dòng
Học sinh nghe và suy nghĩ để hình dung ra cấu tạo nguyên tử gồm mấy thành phần
-HS quan sát bảng khối lượng và điện tích của các hạt trong nguyên tử và chuẩn bị trả lời các câu hỏi GV đưa ra
HS nhận xét từ hiện tượng được mô tả:
-Hiện tượng hầu hết hạt nhân đều xuyên thẳng qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
-Hiện tượng một số ít đi lệch hướng ban đầu hoặc bị lật lại sau chứng tỏ ở tâm nguyên tử là hạt nhân mang điện tích dương.
Chú ý GV trình bày kết quả thí nghiệm của Rơ-đơ-pho, thí nghiệm của Chat-uých. Rút ra kết luận về thành phần của hạt nhân nguyên tử.
HS cần nhớ kích thước của nguyên tử, tỉ lệ đường kính của hạt nhân nguyên tử so với cả nguyên tử.
-Lập bảng so sánh các tỉ lệ đường kính nguyên tử với hạt nhân nguyên tử, đường kính nguyên tử với đường kính hạt proton (electron), đường kính hạt nhân nguyên tử với đường kính hạt proton (electron).
Câu trả lời đúng là
Kẻ bảng, điền tiêu đề các cột, dòng rồi điền các số liệu.
Củng cố:
-Nhắc lại kiến thức
-Bài tập về nhà: 1,2,3,4,5 trang 9 SGK và 1.1-1.6 SBT.
BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ.
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ
MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
Kiến thức cơ bản:
Điện tích của hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì?
Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối. Định nghĩa nguyên tố hóa học trên cơ sở điện tích hạt nhân. Thế nào là số hiệu nguyên tử. Kí hiệu nguyên tử cho ta biết điều gì? Định nghĩa đồng vị. Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố.
Kỹ năng:
HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau: điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học.
Giáo dục tư tưởng:
Giáo dục cho học sinh về lòng tin vào khả năng của con người có thể tìm ra cấu tạo nguyên tử, bản chất của thế giới vật chất
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Phương pháp: ( POE + đàm thoại, trao đổi)
Phương tiện: SGK lớp 10
NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Chuẩn bị: Ổn định lớp- kiểm tra bài cũ, nhắc nhở HS học kỹ phần tổng kết bài 1.
Nội dung bài
Nội dung bài
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
I. Hạt nhân nguyên tử
1. Điện tích hạt nhân
a. Hạt nhân có Z proton thì có điện tích là Z+
b. Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton trong hạt nhân bằng số electron của nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron
2. Số khối
a. Số khối kí hiệu là A
A = Z + N
b. Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A đặc trưng cho hạt nhân và cũng đặc trưng cho nguyên tử
II. Nguyên tố hóa học
1. Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
2. Số hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.
3. Kí hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối được coi là đặc trưng cơ bản của nguyên tử. Nên kí hiệu nguyên tử được đặc:
A: Số khối
Z: Số hiệu nguyên tử
III. Đồng vị
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau.
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
1. Nguyên tử khối
Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp b
Chương ………………………………………………
Bài số…: Tên bài dạy:……………………………….
Đồ dùng dạy học: (Sơ đồ + Biểu bảng + Phiếu học Tập, SGK, BHTTH, …)
Họ và tên GVHDGD: …………………………………………………………………………………………………..
MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
Kiến thức cơ bản:
Kiến thức cũ
Kiến thức mới
Kỹ năng:
Giáo dục tư tưởng
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phương pháp: (POE + Tổ chức HS học nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)
NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Chuẩn bị:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Vào bài
Trình bày tài liệu mới:
Nội dung bài
(lưu bảng)
Thời gian
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Củng cố:
BTVN:
GVHD
Ngày duyệt: ………………… Ngày soạn:………………………
Chữ ký: Người soạn:
Chữ ký:
Ý nghĩa các ký hiệu:
GV giảng, nói, kể chuyện
GV hỏi, yêu cầu HS
GV biểu diễn phương tiện trực quan
HS trả lời
HS thảo luận
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
Kiến thức cơ bản:
Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những hạt nào?
Nguyên tử có cấu tạo như thế nào, được tạo nên từ những hạt gì? Kích thước, khối lượng, điện tích của chúng ra sao?
Cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào? Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính chất của các nguyên tố.
Kỹ năng:
HS biết dùng các đơn vị đo lường như: u, đtđt, nm, và biết cách giải các bài tập quy định
HS biết nhận xét để rút ra kết luận về thành phần cấu tạo của nguyên tử, hạt nhân nguyên tử.
Giáo dục tư tưởng:
Thông qua tiến trình lịch sử các công trình kế tiếp nhau của các nhà khoa học, dần dần khám phá ra cấu tạo nguyên tử, HS học tập được:
Tinh thần làm việc cộng đồng của nhân loại: Mỗi vấn đề mà nhà khoa học chưa giải quyết được thì lại được các thế hệ kế tiếp giải quyết.
Cách đặt vấn đề và cách giải quyết vấn đề trong từng công trình khoa học dạy cho HS cách tư duy khái quát.
Các kết luận khoa học mà các em được học là kết quả của phép quy nạp lịch sử, từ đó các em tích lũy được các kinh nghiệm giải quyết các vấn đề mà nhân loại đã tích lũy để dần dần biến nó thành kinh nghiệm của bản thân ứng xử trong cuộc đời riêng của mình.
Khả năng của con người khám phá các quy luật của tự nhiên để biết cách sống hòa hợp với nó nhằm nâng cao đời sống của mình mà vẫn bảo vệ được môi trường.
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Phương pháp: ( POE + đàm thoại, trao đổi kết hợp sử dụng các đồ dùng trực quan)
Phương tiện: SGK Hóa lớp 10, các biểu bảng được phóng to từ SGK, có thể dùng máy tính để dạy
NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Chuẩn bị: Ổn định lớp - chuẩn bị các biểu bảng, các hình vẽ, mô hình thí nghiệm (tĩnh/động).
Nội dung bài
Nội dung bài
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1. Electron
a) Sự tìm ra electron
Sự phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15kV đặt trong ống áp suất kém thấy màn huỳnh quang phát sáng do tia âm cực gây ra.
+ Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của nó thì chong chóng quay.
+ Khi không có tác dụng của điện trường thì tia âm cực truyền theo đường thẳng.
+ Khi tia âm cực đi qua hai bản điện cực thì nó lệch về phía cực dương.
b) Thực nghiệm xác định:
me = 9,1094.10-31 kg
qe = -1,602.10-19 C
Người ta quy ước 1,602.10-19 C là điện tích đơn vị.
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
E. Rutherford dùng các hạt ( bắn phá lá vàng mỏng và theo dõi đường đi các hạt sau khi va chạm rồi rút ra kết luận:
+ Nguyên tử phải chứa phần mang điện dương có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân
+ Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử.
+ Khối lượng của nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân
3. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
a. Sự tìm ra proton
Khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng hạt ( thấy xuất hiện một hạt có khối lượng là 1,6726.10-27kg. Đó chính là hạt proton kí hiệu là p.
Hạt proton là một thành phần cấu tạo nên hạt nhân của nguyên tử.
b. Sự tìm ra nơtron
Khi dùng hạt ( bắn phá hạt nhân nguyên tử beri thấy xuất hiện một hạt khác có khối lượng xấp xỉ khối lượng của proton, nhưng không mang điện được gọi là hạt nơtron kí hiệu là n.
Hạt nơtron cũng là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
c. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các hạt proton và nơtron. Vì nơtron không mang điện, số proton trong hạt nhân phải bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số electron quay xung quanh hạt nhân.
II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
1. Kích thước:
1nm = 10-9 m;
1
- Nguyên tử Hiđro có bán kính khoảng 0,053 nm.
- Đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10-5 nm.
- Tỉ lệ đường kính của nguyên tử với đường kính hạt nhân vào khoảng 10.000 lần
- Đường kính của electron và proton rất nhỏ, khoảng 10-8 nm
2. Khối lượng
Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u, còn được gọi là đvC.
1 u = khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12
1 u =
Bảng 1: Khối lượng và điện tích của các hạt tạo nên nguyên tử
Đặc tính hạt
Vỏ nguyên tử
Hạt nhân
electron
proton
nơtron
Điện tích q
qe = -1,602.10-19 C
qp = -1,602.10-19 C
qn = 0
Khối lượng m
me = 9,1094.10-31kg
me ( 0,00055u
mp = 1,6726.10-27kg
mp ( 1u
mn = 1,6748.10-27kg
mn ( 1u
Hoạt động 1: GV cùng HS đọc một vài nét lịch sử trong quan niệm về nguyên tử từ thời Đê-mô-crit đến giữa thế kỷ 19. Từ đó đặt vấn đề: các chất được cấu tạo nên từ các hạt vô cùng nhỏ bé không thể phân chia được nữa, đó là nguyên tử. Điều đó còn đúng nữa hay không?
Hoạt động 2: GV treo hình 1.3 (SGK) lên bảng, dẫn dắt HS ngược dòng lịch sử để tìm hiểu các thí nghiệm của Tôm-xơn theo cách dạy học nêu vấn đề.
Hoạt động 3: Đặt vấn đề nguyên tử trung hòa về điện, vậy nguyên tử đã có phần mang điện tích âm là electron thì chắc phải có phần mang điện tích dương. Phần mang điện tích dương phân tán trong trong cả nguyên tử hay tập trung ở một vùng nào đó của nguyên tử? Làm thế nào để chứng minh?
Hoạt động 4: Hạt nhân nguyên tử là phần tử không còn phân chia được nữa hay hạt nhân được cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn. Làm thể nào để chứng minh?
GV trình bày kết quả thí nghiệm của Rơ-đơ-pho, thí nghiệm của Chat-uých. Dẫn dắt HS đến kết luận về thành phần hạt nhân nguyên tử gồm những gì.
Hoạt động 5: GV hướng dẫn HS cùng nghiên cứu SGK để tìm hiểu về kích thước của nguyên tử.
Hoạt động 6: GV dạy theo SGK, đặc biệt lưu ý: để biểu diễn khối lượng của nguyên tử, phân tử và các hạt proton, electron người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u, u còn được gọi là đvC.
Một nguyên tử C nặng bao nhiêu g?
Hướng dẫn HS xây dựng bảng 1: Tên bảng, tiêu đề các cột và các dòng, ý nghĩa của việc nhóm hay phân chia các cột, dòng
Học sinh nghe và suy nghĩ để hình dung ra cấu tạo nguyên tử gồm mấy thành phần
-HS quan sát bảng khối lượng và điện tích của các hạt trong nguyên tử và chuẩn bị trả lời các câu hỏi GV đưa ra
HS nhận xét từ hiện tượng được mô tả:
-Hiện tượng hầu hết hạt nhân đều xuyên thẳng qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
-Hiện tượng một số ít đi lệch hướng ban đầu hoặc bị lật lại sau chứng tỏ ở tâm nguyên tử là hạt nhân mang điện tích dương.
Chú ý GV trình bày kết quả thí nghiệm của Rơ-đơ-pho, thí nghiệm của Chat-uých. Rút ra kết luận về thành phần của hạt nhân nguyên tử.
HS cần nhớ kích thước của nguyên tử, tỉ lệ đường kính của hạt nhân nguyên tử so với cả nguyên tử.
-Lập bảng so sánh các tỉ lệ đường kính nguyên tử với hạt nhân nguyên tử, đường kính nguyên tử với đường kính hạt proton (electron), đường kính hạt nhân nguyên tử với đường kính hạt proton (electron).
Câu trả lời đúng là
Kẻ bảng, điền tiêu đề các cột, dòng rồi điền các số liệu.
Củng cố:
-Nhắc lại kiến thức
-Bài tập về nhà: 1,2,3,4,5 trang 9 SGK và 1.1-1.6 SBT.
BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ.
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ
MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
Kiến thức cơ bản:
Điện tích của hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì?
Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối. Định nghĩa nguyên tố hóa học trên cơ sở điện tích hạt nhân. Thế nào là số hiệu nguyên tử. Kí hiệu nguyên tử cho ta biết điều gì? Định nghĩa đồng vị. Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố.
Kỹ năng:
HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau: điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học.
Giáo dục tư tưởng:
Giáo dục cho học sinh về lòng tin vào khả năng của con người có thể tìm ra cấu tạo nguyên tử, bản chất của thế giới vật chất
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Phương pháp: ( POE + đàm thoại, trao đổi)
Phương tiện: SGK lớp 10
NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Chuẩn bị: Ổn định lớp- kiểm tra bài cũ, nhắc nhở HS học kỹ phần tổng kết bài 1.
Nội dung bài
Nội dung bài
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
I. Hạt nhân nguyên tử
1. Điện tích hạt nhân
a. Hạt nhân có Z proton thì có điện tích là Z+
b. Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton trong hạt nhân bằng số electron của nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron
2. Số khối
a. Số khối kí hiệu là A
A = Z + N
b. Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A đặc trưng cho hạt nhân và cũng đặc trưng cho nguyên tử
II. Nguyên tố hóa học
1. Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
2. Số hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.
3. Kí hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối được coi là đặc trưng cơ bản của nguyên tử. Nên kí hiệu nguyên tử được đặc:
A: Số khối
Z: Số hiệu nguyên tử
III. Đồng vị
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau.
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
1. Nguyên tử khối
Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp b
 








Các ý kiến mới nhất