Tìm kiếm Giáo án
Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huyền
Ngày gửi: 16h:01' 06-05-2014
Dung lượng: 743.9 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huyền
Ngày gửi: 16h:01' 06-05-2014
Dung lượng: 743.9 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 06/9/2013
Ngày dạy: 12/9/2013
Chủ đề 1: - phần tử của tập hợp – tập hợp con
A. MụC TIÊU
1. Kiến thức : Ôn tập các kiến thức cơ bản về tập hợp, phần tử của tập hợp, công thức tính số phần tử của một tập hợp, tập hợp con của một tập hợp
2. Kĩ năng: - Rèn HS kĩ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các kí hiệu .
- Sự khác nhau giữa tập hợp
- Biết tìm số phần tử của một tập hợp được viết dưới dạng dãy số có quy luật
3. Thái độ: - Tích cực, thoải mái, tự giác tham gia vào trong các hoạt động
- Có ý thức hợp tác, chủ động sáng tạo trong học tập
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: Kiến thức cơ bản, các dạng bài tập
- Học sinh: Kiến thức cơ bản về tập hợp , tập hợp con của một tập hợp
C. Nội dung
I. Ôn tập lý thuyết.
Câu 1: Hãy cho một số VD về tập hợp thường gặp trong đời sống hàng ngày và một số VD về tập hợp thường gặp trong toán học?
Câu 2: Hãy nêu cách viết, các ký hiệu thường gặp trong tập hợp. Chỉ rõ các tác dụng của những kí hiệu đó?
Câu 3: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?
Câu 4: Có gì khác nhau giữa tập hợp và ?
Trả lời:
a) Để viết một tập hợp:
Có hai cách :
- Liệt kê các phần tử
- Chỉ ra tính chất đặc trưng của phân tử .
VD: Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4
C1: A =
C2: A =
- Để chỉ một phần tử nào đó của tập hợp A hoặc không phải của A ta dùng kí hiệu:
VD: 1 A; 2A; 4 A; 7A
b) Số phần tử của một tập hợp:
- Một tập hợp có thể có 1 tử , 2 tử ,
có nhiều tử , có vô số tử , cũng có thể không có phần tử nào.
- Tập hợp không có tử nào gọi là tập hợp rỗng
Kí hiệu :
VD: M = =
- Công thức tính số phần tử của một tập hợp: ( Số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1
c) Tập hợp số tự nhiên:
- Tập hợp các số tự nhiên ký hiệu là: N
- Tập hợp các số tự nhiên khác 0 ký hiệu là: N*
Vậy: N=
N* =
d)Tập hợp con:
- Tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B nếu mọi phần tử của A đều thuộc B
Kí hiệu: A B
VD: A = B = ta có: A B
- Nếu A B và B A thì A= B
II. Bài tập
*.Dạng 1: Rèn kĩ năng viết tập hợp, viết tập hợp con, sử dụng kí hiệu
Bài 1: Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ “Thành phố Hồ Chí Minh”
Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A.
Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông
Hướng dẫn
a/ A = {a, c, h, I, m, n, ô, p, t}
b/
Lưu ý HS: Bài toán trên không phân biệt chữ in hoa và chữ in thường trong cụm từ đã cho.
Bài 2: Cho tập hợp các chữ cái X = {A, C, O}
a/ Tìm chụm chữ tạo thành từ các chữ của tập hợp X.
Ngày dạy: 12/9/2013
Chủ đề 1: - phần tử của tập hợp – tập hợp con
A. MụC TIÊU
1. Kiến thức : Ôn tập các kiến thức cơ bản về tập hợp, phần tử của tập hợp, công thức tính số phần tử của một tập hợp, tập hợp con của một tập hợp
2. Kĩ năng: - Rèn HS kĩ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các kí hiệu .
- Sự khác nhau giữa tập hợp
- Biết tìm số phần tử của một tập hợp được viết dưới dạng dãy số có quy luật
3. Thái độ: - Tích cực, thoải mái, tự giác tham gia vào trong các hoạt động
- Có ý thức hợp tác, chủ động sáng tạo trong học tập
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: Kiến thức cơ bản, các dạng bài tập
- Học sinh: Kiến thức cơ bản về tập hợp , tập hợp con của một tập hợp
C. Nội dung
I. Ôn tập lý thuyết.
Câu 1: Hãy cho một số VD về tập hợp thường gặp trong đời sống hàng ngày và một số VD về tập hợp thường gặp trong toán học?
Câu 2: Hãy nêu cách viết, các ký hiệu thường gặp trong tập hợp. Chỉ rõ các tác dụng của những kí hiệu đó?
Câu 3: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?
Câu 4: Có gì khác nhau giữa tập hợp và ?
Trả lời:
a) Để viết một tập hợp:
Có hai cách :
- Liệt kê các phần tử
- Chỉ ra tính chất đặc trưng của phân tử .
VD: Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4
C1: A =
C2: A =
- Để chỉ một phần tử nào đó của tập hợp A hoặc không phải của A ta dùng kí hiệu:
VD: 1 A; 2A; 4 A; 7A
b) Số phần tử của một tập hợp:
- Một tập hợp có thể có 1 tử , 2 tử ,
có nhiều tử , có vô số tử , cũng có thể không có phần tử nào.
- Tập hợp không có tử nào gọi là tập hợp rỗng
Kí hiệu :
VD: M = =
- Công thức tính số phần tử của một tập hợp: ( Số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1
c) Tập hợp số tự nhiên:
- Tập hợp các số tự nhiên ký hiệu là: N
- Tập hợp các số tự nhiên khác 0 ký hiệu là: N*
Vậy: N=
N* =
d)Tập hợp con:
- Tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B nếu mọi phần tử của A đều thuộc B
Kí hiệu: A B
VD: A = B = ta có: A B
- Nếu A B và B A thì A= B
II. Bài tập
*.Dạng 1: Rèn kĩ năng viết tập hợp, viết tập hợp con, sử dụng kí hiệu
Bài 1: Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ “Thành phố Hồ Chí Minh”
Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A.
Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông
Hướng dẫn
a/ A = {a, c, h, I, m, n, ô, p, t}
b/
Lưu ý HS: Bài toán trên không phân biệt chữ in hoa và chữ in thường trong cụm từ đã cho.
Bài 2: Cho tập hợp các chữ cái X = {A, C, O}
a/ Tìm chụm chữ tạo thành từ các chữ của tập hợp X.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất