Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án hình từ tuần 29 đến tuần 35

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Linh
Ngày gửi: 20h:10' 22-04-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Tuần 29 Ngày soạn: 21/03/08
Tiết 53 ÔN TẬP CHƯƠNG III
A-Mục tiêu:
-Hs nắm vững khái niệm về hai tam giác đồng dạng, đặc biệt là phải nắm vững các trường hợp đồng dạng.
-Học sinh vận dụng thành thạo các dấu hiệu đồng dạng vào giải các bài toán toán hình học: Tìm độ dài các đoạn thẳng, chứng minh, xác lập các hệ thức toán học thông dụng trong chương trình.
B-Chuẩn bị:
GV:Bảng phụ có ghi sẵn hệ thống câu hỏi Sgk/89, BT 58,60,61/92 Sgk.
HS:Sgk, học thuộc các khái niệm, định nghĩa, định trong chương III, làm BTVN.
C-Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của Thầy và trò
Ghi bảng

1. Bài cũ: ( ph )
2. Bài mới:
HĐ1: (10 ph )
- Cho HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi 1, 6, 7, 8, 9.
- Gọi 4 Hs đứng tại chỗ phát biểu câu 2, 3, 4, 5 và đồng thời 4 HS khác lên bảng vẽ hình và ghi GT - KL.
HĐ2: (33 ph )
- Gọi 3 HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời BT 56/92. Lưu ý Hs khi lập tỷ số phải đưa về cùng đơn vị.


- BT 58/92 Sgk:
A




K H



B I C
a) Em nào có nhận xét gì về (BKC và (BHC? (bằng nhau) Vì sao? Gọi 1 HS lên bảng trình bày. Từ đó suy ra BK và CH như thế nào với nhau?
b) Theo chương trình lớp 8, chúng ta có định lý nào chứng minh 2 đoạn thẳng song song với nhau? Cho Hs phát biểu định lý đảo Talet. Ta có thể vận dụng cho trường hợp này được không? Gọi Hs lên bảng trình bày câu b).
c) Gọi 1 Hs lên bảng trình bày câu c) theo như hướng dẫn trong sách, lớp nhận xét, Gv hoàn chỉnh bài giải.
BT 60/92 Sgk:
A
D


B C
Gv hỏi: tam giác ABC có gì đặc biệt không? ( vuông có góc bằng 300), vật ta suy ra được điều gì? (), mặt khác theo tính chất đường phân giác ta có tỷ lệ thức như thế nào? Vậy tỷ số cần tìm bằng bao nhiêu?
Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải, lớp nhận xét.
BT 61/92 Sgk:
Cho Hs hoạt động nhóm (theo bàn) trong 3 phút, sau đó cử đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm khác nhận xét





3. Củng cố: (ph) Đã củng cố trong quá trình luyện tập.


A. Câu hỏi: Sgk.




B. Bài tập:
56/92 Sgk:
a)  b) 
c) 

58/92 Sgk:
a) BK = CH:
Xét (BKC và (BHC ta có:

Suy ra: BK = CH.
b) KH//BC:
Xét (ABC có:
Từ (gt) AB = AC và BK = CH
( 
c) Tính KH:
Kẻ AI ( BC, ta có:
+ IACHBC () nên:
 hay 


+ IAC có KH // BC, theo định lý tam giác đồng dạng .



60/92 Sgk:
a) ABC vuông tại A, có  nên là nửa tam giác đều, suy ra: .
Mặt khác: BD là đường phân giác của ABC nên: 
b) Chu vi, diện tích ABC:
Ta có: BC = 2.AB = 2.12,5 = 25 (cm);

Vậy: Chu vi ABC là: AB+AC+BC=59,15 (cm)

61/92 Sgk:
a) Nêu cách vẽ:
B1: Vẽ DC = 25 cm
B2: Vẽ (D; 10cm) và (C; 20cm) cắt nhau tại B.
B3: Vẽ (D; 8cm) và (B; 4cm) cắt nhau tại A.
Ta được tứ giác ABCD cần vẽ.
b) Ta có:

Vậy:  ABDBDC (c.c.c)
c) ABDBDC ( 



4. Hướng dẫn về nhà: (2 ph )
* Xem kỹ lý thuyết, các bài tập đã giải.
* Tiết sau kiểm tra 1 tiết.
Tuần 29 Ngày soạn: 21/03/08
Tiết 54 KIỂM TRA MỘT TIẾT
A-Mục tiêu:
-Hs nắm được các khái niệm, định lý, các trường hợp đồng dạng trong chương III.
-Học sinh vận dụng thành thạo kiến thức đã học trên vào giải toán
B-Chuẩn bị:
GV:Đề kiểm tra (in sẵn trên giấy A4).
HS:Hoàn thành tốt bài kiểm tra
C-Tiến trình lên lớp:
ĐỀ:
Bài 1: Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô vuông tương ứng. (2 đ)
Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau.
Tỷ số diện tích hai tam giác đồng dạng bằng tỷ số đồng dạng.
Tỷ số hai đường cao tương ứng của hai tam giác đồng dạng bằng tỷ số đồng dạng.
Nếu các cạnh của một tam giác là 5; 12; 17 thì tam giác đó vuông.
Bài 2: Điền vào chỗ trống (.) các câu thích hợp để được một câu trả lời đúng. (1 đ)
Đường phân giác của một góc trong tam giác chia ........................................ thành hai đoạn thẳng ....................................................... hai đoạn ấy.
Tỷ số chu vi của hai tam giác đồng dạng thì bằng ........................................
Bài 3: Cho (ABC, kẻ các đường cao AH và BK. Chứng minh:
(CKB(CHA. (1 đ)
CK.CA = CH.CB. (1 đ)
Bài 4) Cho tứ giác ABCD biết AB = 2cm; BC = 3cm; CD = 8cm; DA = 6cm và đường chéo AC = 4cm.
Nêu cách vẽ và vẽ chính xác tứ giác ABCD. (2 đ)
C/m: (ABC(CAD. (1 đ)
C/m: AB // CD. (1 đ)
Kẻ đường cao BK của (ABC và biết BK = 1,45cm. Tính diện tích tứ giác ABCD.(1đ)
ĐÁP ÁN:
Bài 1: a) Đ; b) S; c) Đ; d) S.
Bài 2:
a) Đường phân giác của một góc trong tam giác chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỷ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.
b) Tỷ số chu vi của hai tam giác đồng dạng thì bằng tỷ số đồng dạng.
Bài 3:
A a)Xét (CKB và (CHA ta có:
 ( (CKB(CHA (g.g)

b) (CKB(CHA (cm trên) (
B H C suy ra: CK.CA = CB.CH (đpcm).
Bài 4:
a) Nêu cách vẽ:
B1: Vẽ AC = 4 cm
B2: Vẽ (A; 2cm) và (C; 3cm) cắt nhau tại B.

B3: Vẽ (A; 6cm) và (C; 8cm) cắt nhau tại D.
Ta được tứ giác ABCD cần vẽ.
b) Ta có:

Vậy:  ABCCAD (c.c.c)
c) ABCCAD ( 
d) Kẻ AH ( CD, ta có:

Vậy: 
Tuần 30 Ngày soạn: 13/04/08
CHƯƠNG IV- HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG. HÌNH CHÓP ĐỀU
Tiết 55 HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
A-Mục tiêu:
-Hs nắm được (trực quan) các yếu tố của hình hộp chữ nhật.
-Học sinh biết xác định số mặt, số đỉnh, số cạnh của một hình hộp chữ nhật.
-Bước đầu nhắc lại khái niệm về chiều cao.
-Làm quen với các khái niệm điểm, đường thẳng, đoạn thẳng trong không gian, cách ký hiệu.
B-Chuẩn bị:
GV:Mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phương, thước đo đoạn thẳng.
HS: Mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phương, thước đo đoạn thẳng.
C-Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của Thầy và trò
Ghi bảng

1. Bài cũ: (ph). Không kiểm tra.
Giáo viên giới thiệu chương IV rồi vào đề. (2`)
2. Bài mới:
HĐ1: (13 ph )
* Gv cho HS quan sát mô hình hình hộp chữ nhật, kết hợp với hình vẽ, hướng dẫn HS phát hiện được đâu là đỉnh, mặt, cạnh của hình hộp chữ nhật.
* Số mặt, số đỉnh, số cạnh của một hình hộp chữ nhật và trường hợp riêng của nó là hình lập phương?
* Cho HS chỉ ra hai mặt của hình hộp không có cạnh chung ( Gv giới thiệu 2 mặt đối diện ( khái niệm mặt đáy của hình hộp chữ nhật, mặt bên.
* Hãy cho vài ví dụ về hình hộp chữ nhật?
HĐ2: (16 ph )
* Cho Hs đọc ?) Sgk/96. Hãy kể tên các mặt, các đỉnh và các cạnh của hình hộp chữ nhật?



* Gọi HS đứng tại chỗ đọc tên các mặt, đỉnh, cạnh của hình hộp chữ nhật trong hình 71a/91 Sgk.


* Gv giới thiệu các đỉnh, cạnh, mặt của hình hộp chữ nhật có thể xem như là các điểm, đoạn thẳng và phần mặt phẳng.



( khái niệm điểm thuộc đường thẳng, đường thẳng nằm trong mặt phẳng

3. Củng cố: (12 ph )
BT 1/96 Sgk: Cho HS quan sát hình 72/96 Sgk và nêu các nhóm cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật?
Lớp nhận xét.


BT 2/96: HS quan sát hình 73/96 Sgk.
a) Mặt CC1B1B là hình gì? (hcn).
Mà O là trung điểm của CB1 thì O có thuộc đoạn BC1 không ? Vì sao?
b) K thuộc cạnh CD thì K có thuộc cạnh BB1 không? Vì sao?
BT 3/96:
B
A C





Hỏi các độ dài DC1, CB1 bằng bao nhiêu cm?
Hướng dẫn HS vận dụng định lý Pitago cho các tam giác vuông: (DCC1 và (BCB1.




1- Hình hộp chữ nhật:
Đỉnh
Mặt
Cạnh.
* Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là những hình chữ nhật.
* Hình hộp chữ nhật có: 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.
* Hai mặt của hình hộp chữ nhật không có cạnh chung gọi là 2 mặt đối diện, có thể xem là 2 mặt đáy, các mặt còn lại là các mặt bên.
* Hình lập phương có 6 mặt là những hình vuông.
Ví dụ: Bể nuôi cá vàng có dạng một hình hộp chữ nhật (hình 70)
2- Mặt phẳng và đường thẳng:
?) Sgk/96 B
A C




* Tên các mặt: ABCD; A`B`C`D`; ABB`A`; DCC`D`; BCC`B`; AA`D`D.
* Tên các đỉnh: A; B; C; D; A`; B`; C`; D`.
* Tên các cạnh: AB, BC, CD, DA, A`B`, B`C`, C`D`, D`A`, AA`, BB`, CC`, DD`.
( Ta có thể xem:
Các đỉnh: A, B, C . như là các điểm.
Các cạnh: AB, BC . như là các đoạn thẳng.
Mỗi mặt: ABCD, A`B`C`D`, . như là một phần của mặt phẳng.
Đường thẳng qua 2 điểm A, B của mặt phẳng (ABCD) thì nằm trọn trong mặt phẳng đó.

** Luyện tập:
BT 1/96 Sgk:
Hình hộp chữ nhật ABCD.MNPQ có các nhóm cạnh bằng nhau là:
AB = CD = MN = PQ.
AM = BN = CP = DQ.
AD = MQ = BC = NP.
BT 2/96 Sgk:
a) Do BCC1B1 là hình chữ nhật, mà O là trung điểm đường chéo CB1 nên O cũng là trung điểm đường chéo BC1, tức là O ( BC1.
b) K không thể là điểm thuộc cạnh BB1do CD và BB1 không thể có điểm chung.
BT 3/96 Sgk:
a) Tam giác DCC1 là tam giác vuông. Th
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓