Giao an hinh hoc6 ca nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tu soan
Người gửi: Nguyễn Minh Thà
Ngày gửi: 21h:45' 25-03-2008
Dung lượng: 834.0 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn: tu soan
Người gửi: Nguyễn Minh Thà
Ngày gửi: 21h:45' 25-03-2008
Dung lượng: 834.0 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG
§1 ĐIỂM- ĐƯỜNG THẲNG.
((
I-Mục tiêu:
_HS nắm được hình ảnh của điểm, của đường thẳng. Hiểu được mối liên hệ giữa điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng. Kĩ năng: biết vẽ điểm , đường thẳng, biết đặt tên điểm, đường thẳng, biết kí hiệu (, ( ,quan sát các hình ảnh thực tế.
II-Chuẩn bị:
-GV:thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
-HS:SGK, bảng nhóm.
III-Tiến trình:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
* Hoạt động 1 : ( 10`)
1)Điểm:
_GV vẽ một chấm nhỏ trên bảng, giới thiệu: dấu chấm nhỏ trên bảng (trang giấy) là hình ảnh của điểm.
_Điểm được đặt tên bằng chữ in hoa.
_Gọi HS đặt tên cho điểm vừa vẽ.
_Gọi HS vẽ 2 điểm khác rồi đặt tên cho điểm.
_Lưu ý: 2 điểm khác nhau được đặt 2 tên khác nhau.
_Giới thiệu 2 điểm phân biệt và quy ước.
* Hoạt động 2 : ( 15` )
2) Đường thẳng:
_GV chỉ vào mép bảng rồi giới thiệu hình ảnh của đường thẳng. Đường thẳng không bị giới hạn về 2 phía
_Hướng dẫn các vẽ đường thẳng : vạch 1 nét bút chì theo mép thước thẳng là hình ảnh của đường thẳng.
_Đường thẳng được đặt tên bằng chữ thường.
_Gọi HS đặt tên cho đường thẳng vừa vẽ trên bảng.
* Hoạt động 3 : ( 7` )
3) Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng:
_Gọi HS vẽ một đường thẳng, đặt tên.
_GV chấm một điểm A trên đường thẳng vừa vẽ, giới thiệu: điểm A thuộc đường thẳng d, kí hiệu A(d
_Giới thiệu các cách gọi khác.
_Tương tự giới thiệu điểm không thuộc đường thẳng và kí hiệu.
Cho HS làm BT theo nhóm.
Củng cố:
1/104/SGK
_Gọi HS đặt tên cho các điểm và các đường thẳng còn lại.
3/104/SGK
_Gọi HS trả lời miệng.
_HS nghe giới thiệu hình ảnh của điểm.
_HS vẽ 2 điểm và đặt tên.
_HS ghi bài.
_HS nghe giới thiệu hình ảnh của đường thẳng.
_HS đặt tên cho đường thẳng vừa vẽ.
_HS nghe giới thiệu điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng:
_HS làm Bt theo nhóm.
_HS làm BT
_HS trả lời miệng.
1)Điểm:
_Dấu chấm nhỏ trên bảng (trang giấy) là hình ảnh của điểm.
(
_Điểm được đặt tên bằng chữ in hoa.
A(
B ( C(
A, B, C là 3 điểm phân biệt.
M(N
M, N là 2 điểm trùng nhau.
_Bất cú hình nào cũng là một tập hợp các điểm. Mỗi điểm cũng là một hình.
2) Đường thẳng:
_Vạch 1 nét bút chì theo mép thước thẳng là hình ảnh của đường thẳng.
_Đường thẳng không bị giới hạn về 2 phía.
_Đường thẳng được đặt tên bằng chữ thường.
a
3) Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng:
d
_Điểm A thuộc đường thẳng d, kí hiệu: A(d
_Điểm B không thuộc đường thẳng d, kí hiệu: B ( d
a) _Điểm C thuộc đường
thẳng a, điểm E không thuộc đường thẳng a
b) C ( a; E ( a
c) a
1/104/SGK
a
E
D
* HDVN:
_Nắm vững khái niệm điểm, đường thẳng, điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng:d9
_Làm BT 4; 5; 6/105/SGK và bài 3/105/SGK dựa vào các kí hiệu (,( để vẽ hình.
_Xem trước § 2
* RÚT KINH NGHIỆM:
§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG.
((
I-Mục tiêu:
_Hiểu được 3 điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa 2 điểm, hiểu trong 3 điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại. Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng, biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa. Sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng cẩn thận, chính xác.
II-Chuẩn bị:
_GV:phấn màu, thước thẳng, bảng phụ.
_HS:thước thẳng, bảng nhóm, SGK
III-Tiến trình:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
* Hoạt động 1 :( 5`)
KIỂM TRA BÀI CŨ:
_Vẽ đường thẳng a, vẽ A( a, D ( a và C ( a
_Vẽ đường thẳng d, vẽ S và T nằm trên d, điểm R nằm ngoài d.
_GV giới thiệu:
+3 điểm A, B,C thẳng hàng.
+3 điểm S, T, R không thẳng hàng.
* Hoạt động 2 (15`)
1) Thế nào là 3 điểm thẳng hàng:
_Cho HS xem hình 8 và trả lời:
+Khi nào ta có thể nói 3 điểm A, D, C thẳng hàng?
+Khi nào ta nói 3 điểm A, B, C không thẳng hàng?
Củng cố:
9/106/SGK (Bảng phụ)
* Cách vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng
_Để vẽ 3 điểm thẳng hàng, ta vẽ như thế nào?
_ Để vẽ 3 điểm không thẳng hàng, ta vẽ như thế nào?
10/106/SGK
_Cho HS làm BT theo nhóm.
8/106/SGK
_Để kiểm tra 3 điểm có thẳng hàng hay không, ta dùng dụng cụ gì?
* Hoạt động 3 (10`)
2) Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng:
_Gọi HS vẽ 3 điểm A, C, B thẳng hàng.
_Vị trí của 2 điểm B và C nằm cùng phía hay khác phía đối với A?
_Hai điểm A và B có vị trí như thế nào đối với C?
_Tương tự, nêu vị trí của 2 điểm B và C đối với A?
_Điểm nào nằm giữa 2 điểm A và B?
_Trên hình 9 có bao nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm còn lại?
Vậy trong 3 điểm thẳng hàng, có bao nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm còn laiï?
11/107/SGK (Bảng phụ)
_HS trả bài và vẽ hình.
a
( (
(
_HS nghe GV giới thiệu.
_Khi A, C, D cùng nằm trên một đường thẳng.
_Khi 3 điểm A, B, C không thuộc bất kì đường thẳng nào.
_HS làm BT.
_Vẽ đường thẳng, vẽ 3 điểm thuộc đường thẳng đó.
_Vẽ một đường thẳng bất kì, lấy 2 điểm thuộc đường thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng đó.
_HS làm BT theo nhóm.
_Dùng thước thẳng.
_HS lên bảng vẽ.
_Cùng phía đối A
_ Khác phía đối với C
_ Điểm B và C nằm cùng phía với A
_ Điểm C nằm giữa A và B
_ Học sinh thực hiện bài tập 11
1) Thế nào là 3 điểm thẳng hàng:
_Khi 3 điểm A, C, D cùng nằm trên một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng.
_Khi 3 điểm A, B, C không thuộc bất kì đường thẳng nào ta nói chúng không thẳng hàng.
9/106/SGK
a) B, D, C và G,E,D và B; E; A
b) B; E; D và G; E; A
10/106/SGK
a)
b)
c)
8/106/SGK
A, M, N thẳng hàng.
2) Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng:
Trong 3 điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm
* HDVN:
_Nắm vững khái niệm thế nào là 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng.
_Rèn luyện cách vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng.
_Làm BT 12; 13/107/SGK *RÚT KINH NGHIỆM:
§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA 2 ĐIỂM
((
I-Mục tiêu:
_Hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt. Biết vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm , đường thẳng cắt nhau, song song. Biết vị trí tương đối của đường thẳng trên mẳt phẳng.
II-Chuẩn bị:
_GV:phấn màu, thước thẳng, bảng phụ.
_HS:bảng nhóm, thước thẳng, SGK.
III-Tiến trình:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
* Hoạt động 1( 5`)
KIỂM TRA BÀI CŨ:
_Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng hàng? Hãy vẽ 3 điểm đó.
_Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A. Vẽ được bao nhiêu đường thẳng như vậy?
_Cho 2 điểm A và B. Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A và B. Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua 2 điểm A và B?
_GV chỉ vào hình HS vừa vẽ và hỏi:Đường thẳng này đi qua mấy điểm? Có mấy đường thẳng đi qua 2 điểm A và B?
* Hoạt động 2 (10`)
1) Vẽ đường thẳng:
_GV cho HS đọc cách vẽ trong SGK, sau đó lên bảng vẽ hình.
_Gọi HS vẽ đường thẳng khác đi qua 2 điểm A và B.
_Vậy có bao nhiêu đường thẳng đi qua 2 điểm A và B ?
2) Tên đường thẳng:
_Để đặt tên cho đường thẳng, ta dùng chữ gì?
_Gọi HS vẽ đường thẳng và đặt tên cho đường thẳng vừa vẽ.
_Giới thiệu: Vì đường thẳng qua 2 điểm A và B nên ta còn lấy tên 2 điểm đó để đặt tên cho đường thẳng, 2 điểm đó phải được viết liền nhau.
_Cách 3: dùng 2 chữ cái thường (viết liền nhau) để đặt tên cho đường thẳng.
_Gọi HS nêu tên 4 cách còn lại.
* Hoạt động 3 (12`)
3) Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:
_Gv vẽ lại hình 18 và hỏi: 2 đường thẳng AB và AC có đặc điểm gì?
_Ta nói 2 đường thẳng đó trùng nhau.
_Gọi HS xem hình 19 và hỏi: đường thẳng AB và đường thẳng AC có chung điểm gì?
Vậy ta nói 2 đường thẳng đó cắt nhau tại A.
_Hình 20, 2 đường thẳng xy và zt có mấy điểm chung?
Vậy ta nói xy song song với zt.
_Giới thiệu 2 đường thăûng phân biệt như SGK.
Vậy 2 đường thẳng có đặc điểm như thế nào gọi là 2 đường thẳng phân biệt?
_Vẽ hình và hỏi HS: 2 đường thẳng sau có cắt nhau không?
Củng cố:
15/109/SGK
17/109/SGK
_HS trả bài và vẽ hình.
_Có vô số đường thẳng.
_Chỉ có một đường thẳng
_Chỉ có một đường thẳng.
_HS đọc cách vẽ trong SGK và vẽ hình.
_HS không vẽ được.
_Có 1 đường thẳng.
_chữ thường.
_HS vẽ đường thẳng và đặt tên.
_HS nghe giới thiệu.
4 cách gọi còn lại là: BA, BC, CA, AC.
_Cùng nằm trên một đường thẳng.
_Điểm A.
_Không có điểm chung nào.
_HS xem phần chú ý trong SGK
_Cắt nhau hoặc song song.
_Có vì 2 đường thẳng không bị giới hạn về 2 phía nên khi kéo dài thì 2 đường thẳng đó cắt nhau .
_HS trả lời miệng.
_HS làm BT
1) Vẽ đường thẳng:
Đường thẳng đi qua 2 điểm A và B
* Nhận xét: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm A và B.
2) Tên đường thẳng:
C1: dùng 1 chữ cái thường.
a
Đường thẳng a
C2: dùng 2 chữ cái in hoa (viết liền nhau)
Đường thẳng AB hoặc BA
C3: dùng 2 chữ cái thường (viết liền nhau)
Đường thẳng ab hoặc ba
4 cách gọi còn lại là: BA, BC, CA, AC.
3) Đường thẳng
§1 ĐIỂM- ĐƯỜNG THẲNG.
((
I-Mục tiêu:
_HS nắm được hình ảnh của điểm, của đường thẳng. Hiểu được mối liên hệ giữa điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng. Kĩ năng: biết vẽ điểm , đường thẳng, biết đặt tên điểm, đường thẳng, biết kí hiệu (, ( ,quan sát các hình ảnh thực tế.
II-Chuẩn bị:
-GV:thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
-HS:SGK, bảng nhóm.
III-Tiến trình:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
* Hoạt động 1 : ( 10`)
1)Điểm:
_GV vẽ một chấm nhỏ trên bảng, giới thiệu: dấu chấm nhỏ trên bảng (trang giấy) là hình ảnh của điểm.
_Điểm được đặt tên bằng chữ in hoa.
_Gọi HS đặt tên cho điểm vừa vẽ.
_Gọi HS vẽ 2 điểm khác rồi đặt tên cho điểm.
_Lưu ý: 2 điểm khác nhau được đặt 2 tên khác nhau.
_Giới thiệu 2 điểm phân biệt và quy ước.
* Hoạt động 2 : ( 15` )
2) Đường thẳng:
_GV chỉ vào mép bảng rồi giới thiệu hình ảnh của đường thẳng. Đường thẳng không bị giới hạn về 2 phía
_Hướng dẫn các vẽ đường thẳng : vạch 1 nét bút chì theo mép thước thẳng là hình ảnh của đường thẳng.
_Đường thẳng được đặt tên bằng chữ thường.
_Gọi HS đặt tên cho đường thẳng vừa vẽ trên bảng.
* Hoạt động 3 : ( 7` )
3) Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng:
_Gọi HS vẽ một đường thẳng, đặt tên.
_GV chấm một điểm A trên đường thẳng vừa vẽ, giới thiệu: điểm A thuộc đường thẳng d, kí hiệu A(d
_Giới thiệu các cách gọi khác.
_Tương tự giới thiệu điểm không thuộc đường thẳng và kí hiệu.
Cho HS làm BT theo nhóm.
Củng cố:
1/104/SGK
_Gọi HS đặt tên cho các điểm và các đường thẳng còn lại.
3/104/SGK
_Gọi HS trả lời miệng.
_HS nghe giới thiệu hình ảnh của điểm.
_HS vẽ 2 điểm và đặt tên.
_HS ghi bài.
_HS nghe giới thiệu hình ảnh của đường thẳng.
_HS đặt tên cho đường thẳng vừa vẽ.
_HS nghe giới thiệu điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng:
_HS làm Bt theo nhóm.
_HS làm BT
_HS trả lời miệng.
1)Điểm:
_Dấu chấm nhỏ trên bảng (trang giấy) là hình ảnh của điểm.
(
_Điểm được đặt tên bằng chữ in hoa.
A(
B ( C(
A, B, C là 3 điểm phân biệt.
M(N
M, N là 2 điểm trùng nhau.
_Bất cú hình nào cũng là một tập hợp các điểm. Mỗi điểm cũng là một hình.
2) Đường thẳng:
_Vạch 1 nét bút chì theo mép thước thẳng là hình ảnh của đường thẳng.
_Đường thẳng không bị giới hạn về 2 phía.
_Đường thẳng được đặt tên bằng chữ thường.
a
3) Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng:
d
_Điểm A thuộc đường thẳng d, kí hiệu: A(d
_Điểm B không thuộc đường thẳng d, kí hiệu: B ( d
a) _Điểm C thuộc đường
thẳng a, điểm E không thuộc đường thẳng a
b) C ( a; E ( a
c) a
1/104/SGK
a
E
D
* HDVN:
_Nắm vững khái niệm điểm, đường thẳng, điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng:d9
_Làm BT 4; 5; 6/105/SGK và bài 3/105/SGK dựa vào các kí hiệu (,( để vẽ hình.
_Xem trước § 2
* RÚT KINH NGHIỆM:
§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG.
((
I-Mục tiêu:
_Hiểu được 3 điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa 2 điểm, hiểu trong 3 điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại. Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng, biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa. Sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng cẩn thận, chính xác.
II-Chuẩn bị:
_GV:phấn màu, thước thẳng, bảng phụ.
_HS:thước thẳng, bảng nhóm, SGK
III-Tiến trình:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
* Hoạt động 1 :( 5`)
KIỂM TRA BÀI CŨ:
_Vẽ đường thẳng a, vẽ A( a, D ( a và C ( a
_Vẽ đường thẳng d, vẽ S và T nằm trên d, điểm R nằm ngoài d.
_GV giới thiệu:
+3 điểm A, B,C thẳng hàng.
+3 điểm S, T, R không thẳng hàng.
* Hoạt động 2 (15`)
1) Thế nào là 3 điểm thẳng hàng:
_Cho HS xem hình 8 và trả lời:
+Khi nào ta có thể nói 3 điểm A, D, C thẳng hàng?
+Khi nào ta nói 3 điểm A, B, C không thẳng hàng?
Củng cố:
9/106/SGK (Bảng phụ)
* Cách vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng
_Để vẽ 3 điểm thẳng hàng, ta vẽ như thế nào?
_ Để vẽ 3 điểm không thẳng hàng, ta vẽ như thế nào?
10/106/SGK
_Cho HS làm BT theo nhóm.
8/106/SGK
_Để kiểm tra 3 điểm có thẳng hàng hay không, ta dùng dụng cụ gì?
* Hoạt động 3 (10`)
2) Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng:
_Gọi HS vẽ 3 điểm A, C, B thẳng hàng.
_Vị trí của 2 điểm B và C nằm cùng phía hay khác phía đối với A?
_Hai điểm A và B có vị trí như thế nào đối với C?
_Tương tự, nêu vị trí của 2 điểm B và C đối với A?
_Điểm nào nằm giữa 2 điểm A và B?
_Trên hình 9 có bao nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm còn lại?
Vậy trong 3 điểm thẳng hàng, có bao nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm còn laiï?
11/107/SGK (Bảng phụ)
_HS trả bài và vẽ hình.
a
( (
(
_HS nghe GV giới thiệu.
_Khi A, C, D cùng nằm trên một đường thẳng.
_Khi 3 điểm A, B, C không thuộc bất kì đường thẳng nào.
_HS làm BT.
_Vẽ đường thẳng, vẽ 3 điểm thuộc đường thẳng đó.
_Vẽ một đường thẳng bất kì, lấy 2 điểm thuộc đường thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng đó.
_HS làm BT theo nhóm.
_Dùng thước thẳng.
_HS lên bảng vẽ.
_Cùng phía đối A
_ Khác phía đối với C
_ Điểm B và C nằm cùng phía với A
_ Điểm C nằm giữa A và B
_ Học sinh thực hiện bài tập 11
1) Thế nào là 3 điểm thẳng hàng:
_Khi 3 điểm A, C, D cùng nằm trên một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng.
_Khi 3 điểm A, B, C không thuộc bất kì đường thẳng nào ta nói chúng không thẳng hàng.
9/106/SGK
a) B, D, C và G,E,D và B; E; A
b) B; E; D và G; E; A
10/106/SGK
a)
b)
c)
8/106/SGK
A, M, N thẳng hàng.
2) Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng:
Trong 3 điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm
* HDVN:
_Nắm vững khái niệm thế nào là 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng.
_Rèn luyện cách vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng.
_Làm BT 12; 13/107/SGK *RÚT KINH NGHIỆM:
§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA 2 ĐIỂM
((
I-Mục tiêu:
_Hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt. Biết vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm , đường thẳng cắt nhau, song song. Biết vị trí tương đối của đường thẳng trên mẳt phẳng.
II-Chuẩn bị:
_GV:phấn màu, thước thẳng, bảng phụ.
_HS:bảng nhóm, thước thẳng, SGK.
III-Tiến trình:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
* Hoạt động 1( 5`)
KIỂM TRA BÀI CŨ:
_Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng hàng? Hãy vẽ 3 điểm đó.
_Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A. Vẽ được bao nhiêu đường thẳng như vậy?
_Cho 2 điểm A và B. Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A và B. Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua 2 điểm A và B?
_GV chỉ vào hình HS vừa vẽ và hỏi:Đường thẳng này đi qua mấy điểm? Có mấy đường thẳng đi qua 2 điểm A và B?
* Hoạt động 2 (10`)
1) Vẽ đường thẳng:
_GV cho HS đọc cách vẽ trong SGK, sau đó lên bảng vẽ hình.
_Gọi HS vẽ đường thẳng khác đi qua 2 điểm A và B.
_Vậy có bao nhiêu đường thẳng đi qua 2 điểm A và B ?
2) Tên đường thẳng:
_Để đặt tên cho đường thẳng, ta dùng chữ gì?
_Gọi HS vẽ đường thẳng và đặt tên cho đường thẳng vừa vẽ.
_Giới thiệu: Vì đường thẳng qua 2 điểm A và B nên ta còn lấy tên 2 điểm đó để đặt tên cho đường thẳng, 2 điểm đó phải được viết liền nhau.
_Cách 3: dùng 2 chữ cái thường (viết liền nhau) để đặt tên cho đường thẳng.
_Gọi HS nêu tên 4 cách còn lại.
* Hoạt động 3 (12`)
3) Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:
_Gv vẽ lại hình 18 và hỏi: 2 đường thẳng AB và AC có đặc điểm gì?
_Ta nói 2 đường thẳng đó trùng nhau.
_Gọi HS xem hình 19 và hỏi: đường thẳng AB và đường thẳng AC có chung điểm gì?
Vậy ta nói 2 đường thẳng đó cắt nhau tại A.
_Hình 20, 2 đường thẳng xy và zt có mấy điểm chung?
Vậy ta nói xy song song với zt.
_Giới thiệu 2 đường thăûng phân biệt như SGK.
Vậy 2 đường thẳng có đặc điểm như thế nào gọi là 2 đường thẳng phân biệt?
_Vẽ hình và hỏi HS: 2 đường thẳng sau có cắt nhau không?
Củng cố:
15/109/SGK
17/109/SGK
_HS trả bài và vẽ hình.
_Có vô số đường thẳng.
_Chỉ có một đường thẳng
_Chỉ có một đường thẳng.
_HS đọc cách vẽ trong SGK và vẽ hình.
_HS không vẽ được.
_Có 1 đường thẳng.
_chữ thường.
_HS vẽ đường thẳng và đặt tên.
_HS nghe giới thiệu.
4 cách gọi còn lại là: BA, BC, CA, AC.
_Cùng nằm trên một đường thẳng.
_Điểm A.
_Không có điểm chung nào.
_HS xem phần chú ý trong SGK
_Cắt nhau hoặc song song.
_Có vì 2 đường thẳng không bị giới hạn về 2 phía nên khi kéo dài thì 2 đường thẳng đó cắt nhau .
_HS trả lời miệng.
_HS làm BT
1) Vẽ đường thẳng:
Đường thẳng đi qua 2 điểm A và B
* Nhận xét: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm A và B.
2) Tên đường thẳng:
C1: dùng 1 chữ cái thường.
a
Đường thẳng a
C2: dùng 2 chữ cái in hoa (viết liền nhau)
Đường thẳng AB hoặc BA
C3: dùng 2 chữ cái thường (viết liền nhau)
Đường thẳng ab hoặc ba
4 cách gọi còn lại là: BA, BC, CA, AC.
3) Đường thẳng
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất