Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giao an hinh hoc6 ca nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tu soan
Người gửi: Nguyễn Minh Thà
Ngày gửi: 21h:45' 25-03-2008
Dung lượng: 834.0 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG
§1 ĐIỂM- ĐƯỜNG THẲNG.
((
I-Mục tiêu:
_HS nắm được hình ảnh của điểm, của đường thẳng. Hiểu được mối liên hệ giữa điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng. Kĩ năng: biết vẽ điểm , đường thẳng, biết đặt tên điểm, đường thẳng, biết kí hiệu (, ( ,quan sát các hình ảnh thực tế.
II-Chuẩn bị:
-GV:thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
-HS:SGK, bảng nhóm.
III-Tiến trình:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG

* Hoạt động 1 : ( 10`)
1)Điểm:
_GV vẽ một chấm nhỏ trên bảng, giới thiệu: dấu chấm nhỏ trên bảng (trang giấy) là hình ảnh của điểm.
_Điểm được đặt tên bằng chữ in hoa.
_Gọi HS đặt tên cho điểm vừa vẽ.
_Gọi HS vẽ 2 điểm khác rồi đặt tên cho điểm.
_Lưu ý: 2 điểm khác nhau được đặt 2 tên khác nhau.
_Giới thiệu 2 điểm phân biệt và quy ước.
* Hoạt động 2 : ( 15` )
2) Đường thẳng:
_GV chỉ vào mép bảng rồi giới thiệu hình ảnh của đường thẳng. Đường thẳng không bị giới hạn về 2 phía
_Hướng dẫn các vẽ đường thẳng : vạch 1 nét bút chì theo mép thước thẳng là hình ảnh của đường thẳng.
_Đường thẳng được đặt tên bằng chữ thường.
_Gọi HS đặt tên cho đường thẳng vừa vẽ trên bảng.
* Hoạt động 3 : ( 7` )
3) Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng:
_Gọi HS vẽ một đường thẳng, đặt tên.
_GV chấm một điểm A trên đường thẳng vừa vẽ, giới thiệu: điểm A thuộc đường thẳng d, kí hiệu A(d
_Giới thiệu các cách gọi khác.
_Tương tự giới thiệu điểm không thuộc đường thẳng và kí hiệu.


Cho HS làm BT theo nhóm.






Củng cố:
1/104/SGK
_Gọi HS đặt tên cho các điểm và các đường thẳng còn lại.
3/104/SGK
_Gọi HS trả lời miệng.




_HS nghe giới thiệu hình ảnh của điểm.




_HS vẽ 2 điểm và đặt tên.



_HS ghi bài.





_HS nghe giới thiệu hình ảnh của đường thẳng.





_HS đặt tên cho đường thẳng vừa vẽ.






_HS nghe giới thiệu điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng:








_HS làm Bt theo nhóm.










_HS làm BT


_HS trả lời miệng.

1)Điểm:
_Dấu chấm nhỏ trên bảng (trang giấy) là hình ảnh của điểm.
(
_Điểm được đặt tên bằng chữ in hoa.
A(
B ( C(
A, B, C là 3 điểm phân biệt.
M(N
M, N là 2 điểm trùng nhau.


_Bất cú hình nào cũng là một tập hợp các điểm. Mỗi điểm cũng là một hình.

2) Đường thẳng:
_Vạch 1 nét bút chì theo mép thước thẳng là hình ảnh của đường thẳng.

_Đường thẳng không bị giới hạn về 2 phía.
_Đường thẳng được đặt tên bằng chữ thường.
a





3) Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng:

d


_Điểm A thuộc đường thẳng d, kí hiệu: A(d
_Điểm B không thuộc đường thẳng d, kí hiệu: B ( d


a) _Điểm C thuộc đường
thẳng a, điểm E không thuộc đường thẳng a
b) C ( a; E ( a
c) a




1/104/SGK

a

E
D


* HDVN:
_Nắm vững khái niệm điểm, đường thẳng, điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng:d9
_Làm BT 4; 5; 6/105/SGK và bài 3/105/SGK dựa vào các kí hiệu (,( để vẽ hình.
_Xem trước § 2
* RÚT KINH NGHIỆM:



§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG.
((

I-Mục tiêu:
_Hiểu được 3 điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa 2 điểm, hiểu trong 3 điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại. Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng, biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa. Sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng cẩn thận, chính xác.
II-Chuẩn bị:
_GV:phấn màu, thước thẳng, bảng phụ.
_HS:thước thẳng, bảng nhóm, SGK
III-Tiến trình:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
 NỘI DUNG GHI BẢNG

 * Hoạt động 1 :( 5`)
KIỂM TRA BÀI CŨ:
_Vẽ đường thẳng a, vẽ A( a, D ( a và C ( a
_Vẽ đường thẳng d, vẽ S và T nằm trên d, điểm R nằm ngoài d.
_GV giới thiệu:
+3 điểm A, B,C thẳng hàng.
+3 điểm S, T, R không thẳng hàng.
* Hoạt động 2 (15`)
1) Thế nào là 3 điểm thẳng hàng:
_Cho HS xem hình 8 và trả lời:
+Khi nào ta có thể nói 3 điểm A, D, C thẳng hàng?
+Khi nào ta nói 3 điểm A, B, C không thẳng hàng?






Củng cố:
9/106/SGK (Bảng phụ)


* Cách vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng
_Để vẽ 3 điểm thẳng hàng, ta vẽ như thế nào?

_ Để vẽ 3 điểm không thẳng hàng, ta vẽ như thế nào?



10/106/SGK
_Cho HS làm BT theo nhóm.







8/106/SGK
_Để kiểm tra 3 điểm có thẳng hàng hay không, ta dùng dụng cụ gì?
* Hoạt động 3 (10`)
2) Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng:
_Gọi HS vẽ 3 điểm A, C, B thẳng hàng.
_Vị trí của 2 điểm B và C nằm cùng phía hay khác phía đối với A?
_Hai điểm A và B có vị trí như thế nào đối với C?
_Tương tự, nêu vị trí của 2 điểm B và C đối với A?
_Điểm nào nằm giữa 2 điểm A và B?
_Trên hình 9 có bao nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm còn lại?
Vậy trong 3 điểm thẳng hàng, có bao nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm còn laiï?
11/107/SGK (Bảng phụ)




_HS trả bài và vẽ hình.
a

( (
(

_HS nghe GV giới thiệu.



_Khi A, C, D cùng nằm trên một đường thẳng.
_Khi 3 điểm A, B, C không thuộc bất kì đường thẳng nào.








_HS làm BT.






_Vẽ đường thẳng, vẽ 3 điểm thuộc đường thẳng đó.
_Vẽ một đường thẳng bất kì, lấy 2 điểm thuộc đường thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng đó.




_HS làm BT theo nhóm.








_Dùng thước thẳng.



_HS lên bảng vẽ.


_Cùng phía đối A


_ Khác phía đối với C

_ Điểm B và C nằm cùng phía với A
_ Điểm C nằm giữa A và B






_ Học sinh thực hiện bài tập 11











1) Thế nào là 3 điểm thẳng hàng:
_Khi 3 điểm A, C, D cùng nằm trên một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng.


_Khi 3 điểm A, B, C không thuộc bất kì đường thẳng nào ta nói chúng không thẳng hàng.




9/106/SGK
a) B, D, C và G,E,D và B; E; A
b) B; E; D và G; E; A










10/106/SGK
a)

b)


c)


8/106/SGK
A, M, N thẳng hàng.


2) Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng:












Trong 3 điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm


* HDVN:
_Nắm vững khái niệm thế nào là 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng.
_Rèn luyện cách vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng.
_Làm BT 12; 13/107/SGK *RÚT KINH NGHIỆM:




§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA 2 ĐIỂM
((
I-Mục tiêu:
_Hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt. Biết vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm , đường thẳng cắt nhau, song song. Biết vị trí tương đối của đường thẳng trên mẳt phẳng.
II-Chuẩn bị:
_GV:phấn màu, thước thẳng, bảng phụ.
_HS:bảng nhóm, thước thẳng, SGK.
III-Tiến trình:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG

* Hoạt động 1( 5`)
KIỂM TRA BÀI CŨ:
_Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng hàng? Hãy vẽ 3 điểm đó.
_Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A. Vẽ được bao nhiêu đường thẳng như vậy?
_Cho 2 điểm A và B. Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A và B. Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua 2 điểm A và B?
_GV chỉ vào hình HS vừa vẽ và hỏi:Đường thẳng này đi qua mấy điểm? Có mấy đường thẳng đi qua 2 điểm A và B?
* Hoạt động 2 (10`)
1) Vẽ đường thẳng:
_GV cho HS đọc cách vẽ trong SGK, sau đó lên bảng vẽ hình.
_Gọi HS vẽ đường thẳng khác đi qua 2 điểm A và B.
_Vậy có bao nhiêu đường thẳng đi qua 2 điểm A và B ?
2) Tên đường thẳng:
_Để đặt tên cho đường thẳng, ta dùng chữ gì?
_Gọi HS vẽ đường thẳng và đặt tên cho đường thẳng vừa vẽ.
_Giới thiệu: Vì đường thẳng qua 2 điểm A và B nên ta còn lấy tên 2 điểm đó để đặt tên cho đường thẳng, 2 điểm đó phải được viết liền nhau.
_Cách 3: dùng 2 chữ cái thường (viết liền nhau) để đặt tên cho đường thẳng.

_Gọi HS nêu tên 4 cách còn lại.
* Hoạt động 3 (12`)
3) Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:
_Gv vẽ lại hình 18 và hỏi: 2 đường thẳng AB và AC có đặc điểm gì?
_Ta nói 2 đường thẳng đó trùng nhau.
_Gọi HS xem hình 19 và hỏi: đường thẳng AB và đường thẳng AC có chung điểm gì?
Vậy ta nói 2 đường thẳng đó cắt nhau tại A.
_Hình 20, 2 đường thẳng xy và zt có mấy điểm chung?
Vậy ta nói xy song song với zt.
_Giới thiệu 2 đường thăûng phân biệt như SGK.
Vậy 2 đường thẳng có đặc điểm như thế nào gọi là 2 đường thẳng phân biệt?
_Vẽ hình và hỏi HS: 2 đường thẳng sau có cắt nhau không?



Củng cố:
15/109/SGK

17/109/SGK


_HS trả bài và vẽ hình.

_Có vô số đường thẳng.



_Chỉ có một đường thẳng





_Chỉ có một đường thẳng.



_HS đọc cách vẽ trong SGK và vẽ hình.

_HS không vẽ được.

_Có 1 đường thẳng.

_chữ thường.

_HS vẽ đường thẳng và đặt tên.
_HS nghe giới thiệu.








4 cách gọi còn lại là: BA, BC, CA, AC.


_Cùng nằm trên một đường thẳng.

_Điểm A.




_Không có điểm chung nào.

_HS xem phần chú ý trong SGK
_Cắt nhau hoặc song song.

_Có vì 2 đường thẳng không bị giới hạn về 2 phía nên khi kéo dài thì 2 đường thẳng đó cắt nhau .

_HS trả lời miệng.

_HS làm BT














1) Vẽ đường thẳng:
Đường thẳng đi qua 2 điểm A và B



* Nhận xét: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm A và B.
2) Tên đường thẳng:
C1: dùng 1 chữ cái thường.
a
Đường thẳng a
C2: dùng 2 chữ cái in hoa (viết liền nhau)


Đường thẳng AB hoặc BA
C3: dùng 2 chữ cái thường (viết liền nhau)


Đường thẳng ab hoặc ba
4 cách gọi còn lại là: BA, BC, CA, AC.

3) Đường thẳng
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓