Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN HÌNH HỌC TUẦN 19 - TUẦN 22 GN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tôn Thất Cát (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:11' 19-05-2008
Dung lượng: 893.0 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
Tiết 33 - Tuần 19 DIỆN TÍCH HÌNH THANG
Ngày soạn : 15 - 01
Ngày giảng : 16 - 01
A . Mục tiêu
Học sinh nắm được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành. Học sinh tính được diện tích hình thang, hình bình hành theo công thức.
Học sinh vẽ được một tam giác, một hình bình hành hay một hình chữ nhật bằng diện tích của hình chữ nhật, hình bình hành cho trước. Chứng minh được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành theo diện tích các hình đã học.
Học sinh làm quen với phương pháp đặc biệt hoá qua việc chứng minh công thức tính diện tích hình bình hành.
B . Chuẩn bị
Giáo viên: Bảng phụ ghi 2 định lí, thước thẳng, ê ke, compa, phấn màu.
Học sinh : Thước thẳng, ê ke, com pa, bảng nhóm, bút dạ.
C. Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

 I Kiểm tra bài cũ
Nêu công thức tính diện tích tam giác? Làm ? 1 trang 123 - sách giáo khoa.
Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm.
II Bài mới
HĐ 1 : Công thức tính diên tích hình thang.
Nhắc lại định nghĩa hình thang?
Vẽ hình thangABCD (AB // CD), vẽ AHCD.

Nêu công thức tính diện tích hình thang học ở tiểu học.




Yêu cầu học sinh vẽ CK AB, vẽ đường chéo AC.
Trên cơ sở bài làm ? 1 trang 123 đã chữa là quá trình chứng minh công thức tính diện tích hình thang.

Hãy nêu cơ sở chứng minh trên?

Đưa nội dung cách tính diện tích hình thang (trang 123 - SGK) trên bảng phụ.
HĐ 2 : Công thức tính diên tích hình bình hành.
Hình bình hành có phải là hình thang không?

Dựa vào công thức tính diện tích hình thang để tính diện tích hình bình hành?



Ví dụ: Tính diện tích hình bình hành ABCD biết AB = 3,6cm, AD = 4cm, .

Đưa nội dung cách tính diện tích hình bình hành (trang 124 - SGK) trên bảng phụ.
HĐ 3 : Ví dụ.
Cho học sinh đọc ví dụ
Diện tích hình chữ nhật là ab, để tam giác có cạnh bằng a và diện tích bằng ab thì chiều cao ứng với cạnh có độ dài bằng a là bao nhiêu?


Cạnh hình bình hành bằng a thì chiều cao bằng  Khi đó diện tích hình bình hành bằng  diện tích hình chữ nhật.
III Củng cố.
HĐ 4 : Luyện tập, củng cố.
Cho học sinh làm bài tập 26 (trang 125 - SGK). Để tính diện tích ABED cần tính độ dài cạnh nào?



IV Hướng dẫn về nhà.
Nắm công thức tính diện tích hình thang và hình bình hành.
BTVN 27; 28; 29; 31 (tr 125; 126- SGK).

Một học sinh lên bảng chữa bài tập. Cả lớp làm ? 1 theo nhóm.
Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét bài làm của bạn.


Một học sinh nhắc lại định nghĩa hình thang.
Học sinh cả lớp vẽ hình vào vở.






Vẽ CK AB

Vận dụng tính chất 1 và 2 của diện tích đa giác; công thức tính diện tam giác.
Học sinh đọc nội dung trên bảng phụ.

Hình bình hành là hình thang có hai đáy bằng nhau.

Vẽ AHCD.
 có , , AD = 4cm




Học sinh đọc nội dung trên bảng phụ.


Chiều cao ứng với cạnh bằng a là 2b





Bài tập 26 (trang 125 - SGK).


Tiết 34 - Tuần 19 DIỆN TÍCH HÌNH THOI
Ngày soạn : 16 - 01
Ngày giảng : 17 - 01
A . Mục tiêu
Học sinh nắm được công thức tính diện tích hình thoi. Học sinh biết được hai cách tính diện tích hình thoi, biết cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc.
Học sinh biết vẽ hình thoi một cách chính xác.
Học sinh phát hiện và chứng minh được định lí về diện tích hình thoi.
B . Chuẩn bị
Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, ê ke, com pa, phấn màu.
Học sinh : Thước thẳng, ê ke, com pa, bảng nhóm, bút dạ.
C. Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

 I Kiểm tra bài cũ
Chữa BT 28 (tr 126 - SGK).
Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm.
II Bài mới
HĐ1 : Cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc
Cho học sinh làm ? 1 .

Yêu cầu học sinh phát biểu nội dung định lí?

BT 34 (trang 128 - SGK). Gọi một học sinh làm trên bảng.

HĐ 2 : Công thức tính diện tích hình thoi

Cho học sinh làm ? 2 .

Cho học sinh phát biểu định lí?
Cho học sinh làm ? 3 .


HĐ 3 : Ví dụ
Treo bảng phụ ví dụ và hình vẽ 146 (tr 127 - SGK)
Yêu cầu học sinh vẽ hình vào vở và 1 học sinh lên bảng vẽ hình.

Gọi một học sinh lên bảng chứng minh tứ giác MENG là hình thoi.







Gọi một học sinh lên bảng tính câu b.






III Củng cố.
HĐ 4 : Củng cố, luyện tập.
Bài 33 (tr 128 - SGK).
Treo bảng phụ đề bài 33 tr 128
Yêu cầu học sinh vẽ hình thoi MNPQ vào vở
Gợi ý cho học sinh vẽ hình chữ nhật và gọi một học sinh lên bảng vẽ hình.


Em hãy suy ra công thức tính diện tích hình thoi từ công thức tính diện tích hình chữ nhật như thế nào?


IV Hướng dẫn về nhà.
Nắm vững công thức tính diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc, đặc biệt là hình thoi.
BTVN 34 ; 35 ; 36 ; 41 (tr 128; 129 - SGK).

Hai học sinh đồng thời lên bảng chữa bài tập.
Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét bài làm của bạn.



? 1 . Học sinh hoạt động nhóm.
SABCD = SABC + SDAC
= 

Diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc bằng nửa tích độ dài hai đường chéo.
BT 34 (trang 128 - SGK).
Có thể vẽ vô số tứ giác như vậy.
SABCD = (cm2).

Hình thoi là tứ giác có hai đường chéo vuông góc, nên diện tích hình thoi bằng nửa tích độ dài hai đường chéo.



Học sinh phát biểu định lí.
? 3 .
Học sinh đứng tại chỗ trả lời:
SABCD = CD . AH


a) ME =  BD; GN = BD (ME, GN l?n lượt là đường trung tam giác ABC, BCD).
Tương tự, ta có :
EN =  AC, MG =  AC.
Mà AC = BD (gt)
( ME = EN = NG = GM
( MENG là hình thoi.
b) MN là đường trung bình của hình thang.
 MN =  = 40 (m)
GE = AH =  = = 20 (m)
SMENG = = 400 (m2)



Cho hình thoi MNPQ vẽ hình chữ nhật có một cạnh là MP cạnh kia = IN, ta có
SMNPQ = SMPBA = MP.IN =  MP . NQ



Tiết 35 - Tuần 20 LUYỆN TẬP
Ngày soạn : 22 - 01
Ngày giảng : 23 - 01
A . Mục tiêu
( Củng cố cho học sinh công thức tính diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc, công thức tính được diện tích hình thoi.
( Học sinh vận dụng được công thức tính diện tích hình thoi trong giải toán : tính toán, chứng minh.
( Phát triển tư duy : Biết vẽ hình chữ nhật có diện tích bằng hình thoi.
B . Chuẩn bị
Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc, phấn màu.
Học sinh : Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm, bút dạ.
C. Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

 I Kiểm tra bài cũ
Nêu công thức tính diện tích hình thoi? Sửa bài tập 32b
Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và ghi điểm.
II Bài mới
HĐ 1: Luyện tập.
Bài 34 (tr 128 - SGK)
Gọi học sinh đọc đề bài, 1 học sinh lên bảng vẽ hình.

Em nào có thể chứng minh được tứ giác MNPQ là hình thoi? Gọi một học sinh giải bài trên bảng.

Gọi học sinh nêu nhận xét.








Bài 35 (tr 129 - SGK)
Gọi học sinh đọc đề bài.
Gọi một học sinh lên bảng vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận

Muốn tích diện tích hình thoi ABCD ta cần tìm điều kiện gì?
Gọi học sinh lên bảng trình bày một trong hai cách.
Gọi học sinh nhận xét.
Bài 36 (tr 129 - SGK).
Gọi học sinh đọc đề bài, 1 học sinh lên bảng vẽ hình.




Hình vuông và hình thoi có cùng chu vi là 4a, thì cạnh của hình vuông và hình thoi bằng bao nhiêu?
Tính diện tích hình thoi bằng cách nào?

So sánh độ dài h và a? Vì sao?

Hình nào có diện tích lớn hơn?
III Củng cố.
HĐ2: Bài làm thêm.
Cho hình thoi ABCD, biết AB = 5cm ; AI = 3cm, (I là giao điểm của hai đường chéo). Hãy tính diện tích hình thoi đó?

Để tính DB ta cần tính đoạn thẳng nào?


IV Hướng dẫn về nhà.
- Ôn lại công thức tính diện tích đã học.
- BTVN 42; 43; 45; 46 (tr 130; 131 - SBT).
- Xem trước bài "Diện tích đa giác".

Hai học sinh lần lượt lên bảng chữa bài tập.

Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét bài làm của bạn.



GT
Hình chữ nhật ABCD, MA = MB,
NB = NC, PC = PD, QD = QA

KL
SMNPQ = ?

Ta có:
AQ = BN = CN = DQ
 = 900, AM = BM = DP = CP
( (AMQ = (BMN = (CPN = (DPQ (c - g - c)
( QM = MN = NP = PQ ( MNPQ là hình thoi.
Lại có: (AMQ = (OQM
( SAMQ= SOQM =  SAMOQ
Chứng minh tương tự ta có: SONM = SMBNO, S0NP = SONCP, S0QP =  SOQDP
( SMNPQ =  ABCD
Mà SABCD = QN . PM ( SMNPQ =  QN.PM

Bài 35 (tr 129 - SGK)
Học sinh đọc đề.
Kẻ BH ( AD, (ABH có Â = 600 ; 
(  = 300.
Nên (ABH là nửa tam giác đều cạnh là AB
( BH =  = 3cm (cạnh đối diện với góc 300)
Áp dụng định lý Pitago vào tam giác vuông ABH ta có:
BH2 = AB2 ( AH2 = 36 ( 9 = 27
BH = (cm)
SABCD = AD.BH = 6.  (cm2).

Bài 36 (tr 129 - SGK).


Cạnh hình vuông và cạnh hình thoi (có các góc khác góc vuông) đều có độ dài bằng a.
Kẻ BH ( AD (H ( AD) và BH = h.
Khi đó: SABCD = a. h, SMNPQ = a2.
Mà h < a (đường vuông góc nhỏ hơn đường xiên) ( a.h < a2
( SABCD < SMNPQ.


Học sinh đọc đề trên bảng phụ.

Tính độ dài đoạn thẳng IB.
IB2 = AB2 ( AI2 = 25 ( 9 = 16
( IB =  = 4cm ( AC = 6cm; DB = 8cm
Vậy SABCD =AC.BD = 6.8 = 24(cm2)


Tiết 36 - Tuần 20 DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓