Giáo án Hình học 9 học kỳ III

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thanh Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:29' 26-04-2008
Dung lượng: 661.5 KB
Số lượt tải: 244
Người gửi: Lâm Thanh Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:29' 26-04-2008
Dung lượng: 661.5 KB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích:
0 người
A.Mục Tiêu : HS nắm được
- Nhận biết được góc ở tâm, hai cung tương ứng, trong đó có một cung bị chắn
- Rèn luyện kỹ cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ mối quan hệ giữa số đo (độ) của cung và số đo (độ)
của góc ở tâm . Biết so sánh số đo 2 cung trên 1 đường tròn căn cứ vào số đo của chúng, vận dụng được định lí
cộng hai cung
- Tính chính xác, cẩn thận trong đo và suy luận logic, biết phân chia các trường hợp nhỏ để c/m để đi đến khái
quát hóa của định lí & dùng phản ví dụ để bác bỏ những mệnh đề sai
B.Chuẩn bị của GV & HS : SGK + Thước kẻ + Phấn màu + Compa + Thước đo góc
C. Tiến trình dạy học :
TG
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NH ẬN X ÉT
10’
6’
6’
8’
(Giới thiệu bài mới :
1.Góc ở tâm :
* Định nghĩa :
( Như trình tự SGK )
2. Số đo cung :
* Định nghĩa :
( Như trình tự SGK )
3. So sánh hai cung :
( Như trình tự SGK )
4. Khi nào thì sđ AB =
sđ AC + sđ CB ? :
* Định lí :
( Như trình tự SGK )
( ổn định lớp: sỉ số
( Kiểm tra bài củ :
- Cho hs quan sát hình 1 để trả lời các câu hỏi
- Góc ở tâm là gì ?
- Số đo (độ) của góc ở tâm có thể nhận những giá trị nào?
- Mỗi góc ở tâm ứng với mấy cung ? Chỉ ra cung bị chắn ? ( hình1a,b )
- Cho hs đọc đn trong SGK
- Cho hs dùng thước đo độ để đo số đo cung AnB và cung AmB ở hình 2 SGK
- GV nêu chú ý như SGK
- Thế nào là hai cung bằng nhau ? Nói bằng cách dùng kí hiệu ?
- Tương tự cho trường lớn (nhỏ) hơn của hai cung ?
- Cho hs làm ?1 SGK
- Cho hs quan sát hình 3 SGK để diễn đạt bằng kí hiệu theo yêu cầu của hình vẽ
-GV khẳng định lại định lí về cộng số đo của hai cung
1.Góc ở tâm :
* Định nghĩa :
- Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm
- Với góc ở tâm có thể nhận các giá trị :
- Có 2 cung tương ứng, cung AmB và COD
2. Số đo cung :
* Định nghĩa :
- Ghi như định nghĩa của SGK
- sđ AmB =100. Suy ra ;
sđ AnB =360 - 100 = 260
- Ghi chú như SGK
- sđ AB = sđ CD AB = CD
- sđ EF < sđ GH EF < GH
- HS : vẽ 1 đường tròn & vẽ hai cung bằng nhau
4. Khi nào thì sđ AB =
sđ AC + sđ CB ? :
* Định lí :
- vẽ hình 3 và ghi định lí như SGK
(. Luyện tập tại lớp : BT 1,2,3 trang 68,69 - SGK
(. Hướng dẫn bài tập ở nhà : 4,5,6,7 trang 69 – SGK ( 15’ )
A.Mục tiêu : Củng cố lại các kiến thức :
- Nhận biết được góc ở tâm, hai cung tương ứng, trong đó có một cung bị chắn
- Rèn luyện kỹ cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ mối quan hệ giữa số đo (độ) của cung và số đo (độ)
của góc ở tâm . Biết so sánh số đo 2 cung trên 1 đường tròn căn cứ vào số đo của chúng, vận dụng được định lí
cộng hai cung
- Tính chính xác, cẩn thận trong đo và suy luận logic, biết phân chia các trường hợp nhỏ để c/m để đi đến khái
quát hóa của định lí & dùng phản ví dụ để bác bỏ những mệnh đề sai
B.Chuẩn bị của GV & HS : SGK + Thước kẻ + Phấn màu + Compa + BT trước ở nhà
C. Tiến trình dạy học :
TG
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NH ẬN X ÉT
6’
7’
9’
9’
9’
( Luyện tập:
1.BT 4 trang 69 - SGK
2.BT 5 trang 69 - SGK
3.BT 6 trang 69 - SGK
4.BT 7 trang 69 – SGK
( hình 8 – SGK )
5.BT 8 trang 70 – SGK
( ổn định lớp: sỉ số
( Kiểm tra bài củ :
-Hs1: nêu định nghĩa góc ở tâm & số đo góc ở tâm
-Hs2: nêu hệ thức cộng 2 cung trong 1 đường tròn
- Gọi hs3 lên bảng làm BT 4 trang 69 ( hình 7 )
- GV sữa lại nếu có sai sót
- Gọi hs4 lên bảng làm BT
5 trang 69 – SGK
- Cho hs ở dưới lớp nhận xét bài làm của bạn đã giải
- GV sữa lại nếu có sai sót
- Gọi hs5 lên bảng làm BT
6 trang 69 – SGK
- Cho hs ở dưới lớp nhận xét bài làm của bạn đã giải
- GV sữa lại nếu có sai sót
- Gọi hs6 lên bảng làm BT 7 trang 69 ( hình 8 )
- Cho hs ở dưới lớp nhận xét bài làm của bạn đã giải
- GV sữa lại nếu có sai sót
Gọi hs7 đứng tại chổ trả lời câu hỏi trắc nghiệm
4. AOT vuông cân tại A
Nên ta có :
Do đó số đo cung lớn
5.
a)
b)
sđ AB lớn bằng
6.
a)
b) sđAB= sđBC= sđCA=
sđABC= sđBCA= sđCAB=
7.
a) các cung nhỏ AB,CP,CN,DQ có cùng số đo
b) AM = DQ ; CP = BN ; AQ = MD ; BP = NC
8.
a) Đúng b) sai
c) sai d) Đúng
(. Luyện tập tại lớp : Nhắc nhở hs về nhà xem lại các BT đã giải
(. Hướng dẫn bài tập ở nhà : BT 9 trang 70 – SGK ( 5’ )
A.Mục Tiêu : HS nắm được
- Khái niệm cung căn dây & dây căn cung
- Rèn luyện kĩ năng phát biểu & chứng minh định lí 1,2
- Tính chính xác, cẩn thận trong phát biểu & chứng minh
B.Chuẩn bị của GV & HS : SGK + Thước kẻ + Phấn màu + Compa + Thước đo góc
C. Tiến trình dạy học :
TG
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NH ẬN X ÉT
15’
10’
(Giới thiệu bài mới :
1.Định lí1:
( Như trình tự SGK )
2. Định lí 2 :
( Như trình tự SGK )
( ổn định lớp: sỉ số
( Kiểm tra bài củ :
- Cho hs quan sát hình 9 để nắm được k/n cung & dây cung
- Cho hs đứng tại chỗ nêu định lí 1 trong SGK
- Hướng dẫn hs làm ?1 chứng minh định lí 1 ( Hình 10 – SGK )
- Cho hs nêu định lí 2 trong SGK
- GV nhấn mạnh hai cung trong 1 đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau
-Cho hs là ?2 SGK ( Hình 11 ) . Không yêu cầu hs chứng minh định lí
1.Định lí 1 :
Hs ghi định lí 1 như SGK
- Theo gt ta có : sđAB = sđCD
và AO = OB .
OC = OD ( bán kinh ) nên :
AOB = COD(c.g.c)
- Theo gt ta có : AB = CD
và AO = OB = OC = OD ( bán kinh ) nên :AOB = COD
(c.c.c)
: sđAB = sđCD
2.Định lí 2 :
Hs ghi định lí 1 như SGK
a)GT : sđAB > sđCD
KL : AB > CD
b) GT : AB > CD
KL : sđAB > sđCD
(. Luyện tập tại lớp : BT 10,11,12 trang 71,72 - SGK
(. Hướng dẫn bài tập ở nhà : 13,14 trang 72 – SGK ( 20’ )
---------@-----------
A.Mục Tiêu : HS nắm được
- Nhận biết được những góc nội tiếp trên một đường tròn và phát biểu được định nghĩa về góc nội tiếp
- Rèn luyện kĩ năng phát biểu & chứng minh định lí, hệ quả về góc nội tiếp & biết phân chia các trường hợp
- Tính chính xác, cẩn thận trong phát biểu & chứng minh
B.Chuẩn bị của GV & HS : SGK + Thước kẻ + Phấn màu + Compa + Thước đo góc
C. Tiến trình dạy học :
TG
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NH ẬN X ÉT
8’
10’
7’
(Giới thiệu bài mới :
1. Định nghĩa :
( Như trình tự SGK )
2. Định lí :
( Như trình tự SGK )
3. Hệ quả :
( Như trình tự SGK )
( ổn định lớp: sỉ số
( Kiểm tra bài củ :
- Cho hs quan sát hình 13a,b SGK từ đó cho hs nêu định nghĩa góc nội tiếp
- GV nêu lại định nghĩa như SGK
- Cho hs làm ?1 ( hình 14,15 ) SGK
- Cho hs làm ?2 SGK
- Qua thực hiện phép đo cho hs tự rút ra nhận xét
- Gợi ý cho hs phát biểu định lí
- GV hướng dẫn hs trình bày cách chứng minh định lí như SGK
- Cho hs nêu hệ quả trong SGK & GV nêu lại , giải thích thật kĩ cho hs nhớ
- Cho hs làm ?3 SGK
1. Định nghĩa :
Hs ghi như SGK
Hình 14,15 không phải là góc nội tiếp . Vì chúng không thảo định nghĩa đường tròn
Hs dùng thước đo độ để đo & so sánh BAC & sđ cung BC
2. Định lí :
Hs ghi như SGK
3. Hệ quả :
Hs ghi như SGK
Hs vẽ hình ứng với 4 trường hợp a,b,c,d của hệ quả
(. Luyện tập tại lớp : BT 15,16,17,17 trang 75 - SGK
(. Hướng dẫn bài tập ở nhà : 19-(26 trang 75,76 – SGK ( 20’ )
---------@-----------
A.Mục Tiêu : Củng cố lại các kiến thức :
- Nhận biết được những góc nội tiếp trên một đường tròn và phát biểu được định nghĩa về góc nội tiếp
- Rèn luyện kĩ năng phát biểu & chứng minh định lí, hệ quả về góc nội tiếp & biết phân chia các trường hợp
- Tính chính xác, cẩn thận trong phát biểu & chứng minh
B.Chuẩn bị của GV & HS : SGK + Thước kẻ + Phấn màu + Compa + Thước đo góc
C. Tiến trình dạy học :
TG
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NH ẬN X ÉT
5’
13’
12’
10’
(Luyện tập :
1.BT 19 trang 76-SGK
2.BT 20 trang 76-SGK
3.BT 22 trang 76-SGK
( ổn định lớp: sỉ số
( Kiểm tra bài củ :
-Hs1: nêu đn & định lí về góc nội tiếp
-Hs2:nêu hệ quả về góc nội tiếp
- GV vẽ hình lên bảng, gọi hs3 lên bảng ghi GT&KL rồi giải BT 19
- GV vẽ hình lên bảng, gọi hs4 lên bảng ghi GT&KL rồi giải BT 20
- BT 21 cho hs về nhà giải tương tự BT 20 trang 75
- GV vẽ hình lên bảng, gọi hs5 lên bảng ghi GT&KL rồi giải BT 22
- GV hướng dẫn hs làm BT23 trang 76 tương tự BT 22 trang 76
BT 19
BNSA ( vì góc nội tiếp chắn nữa đường tròn ) . Tương tự : ANSB . Vậy AN & BN là 2 đường cao của SAB H là trực tâmABSH
BT 20
Nối B với ba điểm A,C,D, ta có :
( gnt chắn ½ đtr )
( gnt chắn ½ đtr )
Vậy :
Ba điểm C,B,D thẳng hàng
- Hs về nhà tự giải
BT 22
CAB vuông, với AM là đường cao nên ta có hệ thức :
MA2 = MB .MC ( Hệ thức lượng trong tam giác vuông )
(. Luyện tập tại lớp : Nhắc nhở hs xem lại các BT đã giải để làm các Bt còn lại
(. Hướng dẫn bài tập ở nhà : Làm thêm BT 24,25,26 trang 75 – SGK ( 5’ )
---------@-----------
A.Mục Tiêu : HS nắm được
- Nhận biết được góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
- Rèn luyện kĩ năng phát biểu & chứng minh định lí, định lí đảo về góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung & biết phân
chia các trường hợp trong chứng minh
- Tính chính xác, cẩn t
 








Các ý kiến mới nhất