giáo án hình học 8 tuần 23 - tuần 35 - Cát

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tôn Thất Cát (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:34' 21-10-2008
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Tôn Thất Cát (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:34' 21-10-2008
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Tiết 41 - Tuần 23 LUYỆN TẬP
Ngày soạn : 19 - 02
Ngày giảng : 20 - 02
A . Mục tiêu
Củng cố cho học sinh về định lí Ta Lét, hệ quả của định lí Ta Lét, định lí đường phân giác trong tam giác.
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng định lí vào việc giải bài tập để tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh hai đường thẳng song song.
B . Chuẩn bị
Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, hai bìa tam giác đồng dạng khác màu, ê ke, phấn màu.
Học sinh : Thước thẳng, ê ke, thước đo góc, bảng nhóm, bút dạ.
C. Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1: phát biểu định lý về đường phân giác của tam giác. Chữa BT 17 (tr 68 - SGK).
Học sinh 2 :chữa BT 18 (tr 68 - SGK).
Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm.
II Bài mới
HĐ 1 : Luyện tập.
Treo bảng phụ bài 16 (tr 67 - SGK).
+ Gọi một học sinh lên bảng vẽ hình và ghi giả thiết,kết luận.
+ V? đường cao AH.
+ SABD = ? SACD = ?
+ Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày tiếp.
Bài 18 (tr 68 - SGK) đề ở bảng phụ.
+ Gọi một học sinh vẽ hình và nêu giả thiết, kết luận.
+ AE là tia phân giác  ta suy ra hệ thức nào ?
+ Tỉ số cụ thể bao nhiêu ?
+ E ( BC ta suy ra hệ thức nào ?
+ Gọi học sinh lên bảng trình bày bài giải.
+ Gọi học sinh nhận xét và sửa sai.
Bài 20 (tr 68 - SGK).
+ Gọi 1 HS đọc to đề trước lớp.
+ Treo bảng phụ hình vẽ 26 SGK.
+ Gọi 1 học sinh nêu giả thiết, kết luận
+ Xét (ADC vì E0 //DC theo hệ quả định lí Talét ta suy ra hệ thức nào ?
+ Xét (BCD vì OF //DC theo hệ quả định líù Talét ta suy ra
+ Vì AB // DC theo hệ quả định lí Talét ta suy ra hệ thức nào đối với (OCD?
+ Để có BD = OB + OD; AC = OA + OC từ hệ thức ta suy ra điều gì ?
+ Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày.
III Củng cố.
HĐ 2 : Củng cố.
Bài 21 (tr 68 - SGK).
IV Hướng dẫn về nhà.
Xem lại các bài tập đã giải
BTVN 19, 22 (tr 68 - SGK); 19, 20 (tr 69 - SBT).
Hai học sinh lần lượt lên bảng chữa bài tập.
Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.
Bài 16 (tr 67 - SGK).
GT
(ABC; AB = m, AC = n.
AD là đường phân giác của .
KL
Ta có : SABD = BD. AH, SACD = CD.AH
(1)
Vì AD là đường phân giác .
(2)
Từ (1) và (2)
Bài 18 (tr 68 - SGK).
GT
(ABC; AB = 5cm, AC = 6cm,BC = 7cm
AE tia phân giác Â
KL
Tính EB, EC.
Vì AE là tia phân giác của . Nên ta có :
(
( BE =5 ( 3,18cm
CE = 7 ( 3,18 ( 3,82cm.
Bài 20 (tr 68 - SGK).
GT
ABCD (AB // CD); AC (BD = (0(
EF // DC; E ( AD, F ( BC.
KL
OE = OF
Xét (ADC. Vì CE // DC ta có : (1)
Xét ( BCD. Vì OF // DC ta có : (2)
Xét (ODC vì AB // DC ta có :
((
( (3)
Từ (1), (2), (3) ( ( OE = OF đpcm
Bài 21 (tr 68 - SGK).
Học sinh hoạt động nhóm.
Một học sinh khá lên bảng trình phần chứng minh.
Tiết 42 - Tuần 23 KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
Ngày soạn : 20 - 02
Ngày giảng: 21 - 02
A . Mục tiêu
Học sinh nắm vững định nghĩa về hai tam giác đồng dạng, tính chất tam giác đồng dạng, kí hiệu hai tam giác đồng dạng, tỉ số đồng dạng.
Học sinh hiểu được các bước chứng minh định lý, vận dụng định lý để chứng minh hai tam giác đồng dạng, dựng tam giác đồng dạng với tam giác cho trước theo tỉ số đồng dạng.
B . Chuẩn bị
Giáo viên: Bảng phụ và tranh vẽ hình đồng dạng, thước thẳng , phấn màu.
Học sinh : Thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ.
C. Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ
Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm.
II Bài mới.
HĐ 1 Hình đồng dạng.
Treo hình 28 trang 69 SGK lên bảng và giới thiệu : Bức tranh gồm ba nhóm hình. Mỗi nhóm có 2 hình.
Em hãy nhận xét về hình dạng, kích thước của các hình trong mỗi nhóm?
giới thiệu :
Những hình có hình dạng giống nhau, nhưng kích thước có thể khác nhau gọi là những hình đồng dạng.
Ở đây ta chỉ xét các tam giác đồng dạng.
HĐ 2 : Tam giác đồng dạng :
Đưa ? 1 lên bảng phụ.
Cho 2 tam giác ABC và A`B`C`. Hình 29 sau :
Chỉ vào hình và nói : (A`B`C` và (ABC có :
Â` = Â ; và thì ta nói ( A`B`C`đồng dạng với (ABC
Kí hiệu: (A`B`C` (ABC.
Giáo viên chốt lại : Khi viết tỉ số k của (A`B`C` đồng dạng với (ABC thì cạnh của tam giác thứ nhất ((A`B`C`) viết trên, cạnh tương ứng của ( thứ hai ((ABC) viết dưới.
Trong ? 1 (A`B`C` (ABC theo tỉ số đồng dạng là bao nhiêu ?
Đưa bảng phụ hình vẽ sau :
Hai tam giác có đồng dạng không? Vì sao?
Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau và tỉ số đồng dạng k = 1.
Mỗi tam giác có đồng dạng với chính nó không ?
Đó chính là tính chất 2.
Cho học sinh nhắc lại 3 tính chất (tr 70 - SGK).
HĐ 3 Định lí.
Yêu cầu học sinh phát biểu hệ quả định lí Talét.
Giáo viên vẽ hình trên bảng.
Yêu cầu học sinh giả thiết, kết luận.
Viết hệ thức ba cạnh của (AMN tỉ lệ với (ABC?
 chung. So sánh: với ; với
Đưa nội dung định lí (tr 71 - SGK) trên bảng phụ.
III Củng cố.
HĐ 4: Củng cố .
Bài 23 (tr 71 - SGK).
Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ trả lời.
IV Hướng dẫn về nhà.
Nắm vững định nghĩa, định lí, tính chất hai tam giác đồng dạng
BTVN 24; 25 ; 26 ; 27 ; 28 (tr 72 - SGK).
Hai học sinh lần lượt lên bảng chữa bài tập.
Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.
Quan sát hình 28 tr 69 SGK và nghe giáo viên giới thiệu.
Các hình trong mỗi nhóm có hình dạng giống nhau, nhưng kích thước có thể khác nhau.
Một học sinh lên bảng viết:
a) (A`B`C` và (ABC có:
b)
Học sinh nêu dịnh nghĩa (tr 70 - SGK).
(A`B`C` (ABC với tỉ số đồng dạng là k =
(A`B`C`= (ABC (c.c.c)
( và = 1.
( (A`B`C` (ABC (theo định nghĩa ( đồng dạng). (A`B`C` (ABC tỉ số đồng dạng k = 1.
Một học sinh nhắc lại tính chất 1.
Mỗi tam giác có đồng dạng với chính nó.
(A`B`C` (ABC ( (ABC (A`B`C`
Bốn học sinh nhắc lại 3 tính chất (tr 70 - SGK).
Một học sinh hệ quả định lí Talét.
Một học sinh ghi giả thiết, kết luận trên bảng.
GT
(ABC; MN // BC, M ( AB ; N ( AC
KL
Vì MN // BC theo định lí Talét ta có:
 chung; (2).
Từ (1) và (2) ( (AMN (ABC.
Học sinh nhắc lại định lí.
Bài 23 (tr 71 - SGK).
Mệnh đề câu a) đúng.
Mệnh đề câu b) sai.
Tiết 43 - Tuần 24 TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
Ngày soạn : 26 - 02
Ngày giảng : 27 - 02
A . Mục tiêu
Nắm vững trường hợp đồng dạng thứ nhất.
Rèn luyện kĩ năng chứng minh hai tam giác đồng dạng và dựng tam giác đồng dạng với tam giác cho trước theo tỉ số đồng dạng cho trước.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
B . Chuẩn bị
Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, com pa, phấn màu.
Học sinh : Bảng phụ, thước thẳng, com pa, phấn màu.Thước thẳng, com pa, bảng nhóm, bút dạ.
C. Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1: phát biểu định nghĩa và tính chất về hai tam giác đồng dạng. Chữa BT 24 (tr 72 - SGK).
Học sinh 2: phát biểu định lí về hai tam giác đồng dạng. Chữa BT 25 (tr 72 - SGK).
Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm.
II Bài mới
HĐ 1: Định lí.
Làm bài tập : (bảng phụ)Cho (ABC và (A`B`C` như hình vẽ :
Trên các cạnh AB và AC của (ABC lấy 2 điểm M ; N sao cho AM = A`B` = 2cm, AN = A`C` = 3cm. Tính độ dài đoạn thẳng MN
Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các tam giác ABC, AMN, A`B`C`
Qua bài toán cho ta dự đoán gì ?
Đó chính là nội dung định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác.
Gọi 1 học sinh nhắc lại định lí (tr 73 - SGK).
Vẽ hình lên bảng (chưa vẽ MN)
Yêu cầu học sinh nêu giả thiết và kết luận.
Gợi ý: Dựa vào bài tập vừa làm, ta cần dựng một tam giác bằng (A`B`C` và đồng dạng với (ABC
Hãy nêu cách dựng và chứng minh định lí.
Gọi một học sinh lên trình bày chứng minh.
Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung định lí.
HĐ 2: Áp dụng.
Treo bảng phụ hình 34 tr 74 SGK
Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm.
Sau 3phút gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày.
Gọi học sinh nhận xét và sửa sai.
Giáo viên chốt lại phương pháp :
Khi lập tỉ số giữa các cạnh của hai tam giác ta phải lập tỉ số giữa hai cạnh lớn nhất của 2 tam giác, tỉ số giữa hai cạnh bé nhất của 2 tam giác, tỉ số giữa hai cạnh còn lại rồi so sánh ba tỉ số đó
III Củng cố.
HĐ 3: Câu hỏi củng cố.
1) Nêu trường hợp đồng dạng thứ nhất của 2 tam giác
2) Hãy so sánh trường hợp bằng nhau thứ nhất của 2 tam giác với trường hợp đồng dạng thứ nhất của 2 tam giác?
IV Hướng dẫn về nhà.
Nắm vững định lí trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác.
BTVN 29; 30; 31 (tr 74; 75 - SGK).
Hai học sinh lần lượt lên bảng chữa bài tập.
Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.
AM = A`B` = 2cm; AN = A`C` = 3cm
( MN // BC (theo định lý đảo (Talet)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất