Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Hình học 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Trần Khánh Huyền
Ngày gửi: 20h:18' 25-03-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 557
Số lượt thích: 0 người
Chương I: đường thẳng vuông góc - đường thẳng song song.

Tiết 1: hai góc đối đỉnh
Ngày soạn:……../……./200…
Ngày dạy:………./……./200…

I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh, nêu được tính chất của hai góc đối đỉnh.
- Kỹ năng kỹ xảo: Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước và nhận biết được hai góc đối đỉnh.
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán 7.

II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7……./…..
2) Kiểm tra bài cũ:
HS: Cho góc xOy. Hãy vẽ các tia đối của tia Ox, Oy và đặt tên cho các tia đối đó ?
3) Bài mới:

Phương pháp
Nội dung

GV: Vẽ hình:




? Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại đâu?
GV: Hai góc O1, O3 là hai góc đối đỉnh.
?1: Nhận xét về cạnh và đỉnh của hai góc O1 và O2?
? Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh?
?2: Hai góc O2 và góc O4 có đối đỉnh với nhau không?
1) Thế nào là hai góc đối đỉnh ?










* Định nghĩa: Sgk/81.

Ví dụ:  đối đỉnh với  và  đối đỉnh với 

Phương pháp
Nội dung

? Xét xem các góc sau có đối đỉnh không ?
? Hai góc là đối đỉnh của nhau phải thỏa mãn điều kiện nào ?


? Hãy tìm các cặp góc đối đỉnh trong hình vẽ ?

GV: Vậy hai góc đối đỉnh có những tính chất gì ?
GV: em hãy dùng thước đo góc đo góc O1 và góc O3;góc O2 và góc O4. Có nhận xét gì về những cặp góc đó?
(GV cho học sinh làm ?3 )
? Qua việc suy luận vừa rồi em nào rút ra được tính chất của hai góc đối đỉnh?
? Qua bài này các em cần nắm được những nội dung kiến thức nào?
* Xét xem các góc sau có đối đỉnh không ?




a) Không b) Không
* Hãy tìm trên hình vẽ các cặp góc đối đỉnh nào?






2) Tính chất của hai góc đối đỉnh:
* Tập suy luận: Không đo, có thể suy ra được =  hay không ?
Vì và kề bù nên: += 1800 (1)
Vì và kề bù nên: += 1800 (2)
Từ (1) và (2) ta có: += +(= 
* Tính chất: Sgk/82.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau




4) Củng cố: Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức và làm bài tập 1, 2/82
* Bài tập 1/82: Vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O. Hãy điền vào chỗ trống (…) trong các phát biểu sau:
a) x’Oy’;
b) là hai góc đối đỉnh; Ox’; Oy’ là tia đối của cạnh Oy.
* Bài tập 2/82: Hãy điền vào chỗ trống (….) trong các
phát biểu sau:
a) đối đỉnh; b) đối đỉnh;
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 3,4,5/82
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: ……………………………………………………………….............................................................................
- Nội dung: ………………………………………………………………………………………………………………….
- Phương pháp: …………………………………………………………………………………………………………….
- Học sinh: …………………………………………………………………………………………………………………..
Tiết 2: luyện tập
Ngày soạn:……../……./200…
Ngày dạy:………./……./200…

I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Vận dụng kiến thức về hai góc đối đỉnh vào giải bài tập thành thạo.
- Kỹ năng kỹ xảo: Rèn kỹ năng vẽ hình, sử dụng thước đo góc chính xác.
- Giáo dục đạo đức: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán .

II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7……./……
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Làm bài tập 4/82.
HS2: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh ? Làm bài tập 5a,b/82.
3) Bài mới:

Phương pháp
Nội dung

GV: một em học sinh hãy đọc đề bài 6 sgk/83.
? Đầu bài cho ta dữ kiện gì và cần tính những gì?
? Một em ghi gt, kl của bài ?

? Có những cặp goc nào đối đỉnh ?
? Góc O2 và góc O3 có phải là hai góc kề bù không ?
? Vậy các góc: có kết quả bằng bao nhiêu?

? Một em học sinh lên bảng vẽ hình cho thầy giáo ?
? Ghi gt, kl ?
? có những cặp góc nào bằng nhau?
? Vì sao chúng bằng nhau ?
* Bài tập 6/83:
gt xx’(yy’=O

kl Tính 
Giải:
Vì = (hai góc đối đỉnh) nên == 470 (1)
Ta có  và kề bù nên +=1800 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: = 1800 – 470 = 1330.
Mặt khác = (hai góc đối đỉnh) nên suy ra = = 1330.



* Bài tập 7/83
gt xx’(yy’(zz’=O

kl Viết tên các cặp góc bằng nhau

Giải: Ta có các cặp góc sau bằng nhau vì chúng là những cặp góc đối đỉnh:

Phương pháp
Nội dung


? Vẽ hai góc:  nhưng không là hai góc đối đỉnh ?

GV: Cho các em học sinh ở dưới lớp vẽ hình trong 3 phút.
? Một học sinh lên bảng vẽ hình ?


* Bài tập 8/83: Vẽ hai góc có chung đỉnh và có cùng số đo bằng 700 nhưng không đối đỉnh.








4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài qua các bài tập đã chữa.
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 9/82
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: …………………………………………………………………...........................................................................
- Nội dung: ……………………………………………………………………………………….………………………….
- Phương pháp: ……………………………………………………………………………………………………………...
- Học sinh: ……………………………………………………………………………………………………………………


















Tiết 3: hai đường thẳng vuông góc
Ngày soạn:……../……./200…
Ngày dạy:………./……./200…

I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau, công nhận tính chất có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và vuông góc với a cho trước, định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng.
- Kỹ năng kỹ xảo: Rèn kỹ năng vẽ hình một cách chính xác.
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính chính xác, cần cù, yêu toán học.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán 7.

II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7C…../40
2) Kiểm tra bài cũ:
Nêu định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh? Và làm bài tập 9/83
3) Bài mới:

Phương pháp
Nội dung

? Hãy đọc ?1
Cả lớp cùng thực hiện việc gấp giấy và quan sát.
GV: đọc ?2 và hướng dẫn học sinh cách suy luận.
? Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
? Kí hiệu như thế nào?

GV: hướng dẫn cách vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau, vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước.
? Làm ?3, ?4.
1) Thế nào là hai đường thẳng vuông ?
?2: Tập suy luận:
Ta có 


(t/c hai góc kề bù)

(tính chất hai góc đối đỉnh)
(tính chất hai góc đối đỉnh)
* Định nghĩa: sgk/84
Kí hiệu: xx’(yy’
2) Vẽ hai đường thẳng vuông góc:
?3: Vẽ đường thẳng a và a’
vuông góc với nhau và viết
ký hiệu.
Kí hiệu: a(a’

?4: Cho điểm O và đường thẳng a. Hãy vẽ đường thẳng a’ qua O và vuông góc với a.

Phương pháp
Nội dung

? Ta có thể vẽ được mấy đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước ?
? Có nhận xét gì về điểm I, đường thẳng xy ?

? Thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng?

* Tính chất: sgk/85
3) Đường trung trực của đoạn thẳng:
Ta có: I là trung điểm của AB
xy ( AB tại I. Khi đó xy là
đường trung trực của đoạn
thẳng AB.

Định nghĩa: sgk/85








4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài và làm bài tập 11, 12/86.
* Bài tập 11/86: Điền vào chỗ trống (….) trong các phát biểu:
a) …cắt nhau và một trong các góc tạo thành có một góc vuông.
b) a(a’.
c) …có một và chỉ một.
* Bài tập 12/86:
Trong hai câu thì câu a) là câu đúng, câu b) là sai. Vì:
đường thẳng a cắt a’ nhưng không vuông góc với nhau.
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 13, 14, 15/86.
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: …………………………………………………………………...........................................................................
- Nội dung: ………………………………………………………………………………………………………………….
- Phương pháp: …………………………………………………………………………………………………………….
- Học sinh: …………………………………………………………………………………………………………………..








Tiết 4: luyện tập
Ngày soạn:17/9/2005
Ngày dạy: 20/9/2005

I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Củng cố kiến thức về hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng vận dụng vào giải bài tập thành thạo.
- Kỹ năng kỹ xảo: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình.
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tỉnh cẩn thận, chính xác.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán 7.

II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7C…./40
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc ? Kí hiệu ? Bài tập 13/86?
HS2: Nêu tính chất hai đường thẳng vuông góc ? Định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng? Bài tập 14/86.
3) Bài mới:

Phương pháp
Nội dung

? Hãy dùng êke kiểm tra xem hai đường thẳng a và a’ trong hình 10 có vuông góc với nhau không?

GV: đọc yêu cầu của bài 18/86
? Yêu cầu đầu tiên của bài toán là gì ?
GV: Chúng ta vẽ lần lượt theo yêu cầu của đầu bài.
(Gọi học sinh lên bảng thực hiện)

GV: Với bài 20 thì chúng ta phải vẽ hình trong hai trường hợp:
- Trường hợp 1: A, B, C thẳng hàng.
- Trường hợp 2: A, B, C không thẳng hàng.
* Bài tập 17/86:
a) Không vuông góc.
b) Có vuông góc.
c) Có vuông góc.

* Bài tập 18/86:







* Bài tập 20/86:






Phương pháp
Nội dung

? Thế nào là trung trực của đoạn thẳng?
(Gọi 2 học sinh lên bảng vẽ trong hai trường hợp)
? Yêu cầu các em cùng vẽ vào vở bài tập.













4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài qua các bài tập đã chữa.
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 13, 14/75 SBT
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: …………………………………………………………………..............
No_avatar

a chi nao biet giai nen ZIP chi giup tui voi

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓