Giáo án Hình học 7

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Khánh Huyền
Ngày gửi: 20h:18' 25-03-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 557
Người gửi: Trần Khánh Huyền
Ngày gửi: 20h:18' 25-03-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 557
Số lượt thích:
0 người
Chương I: đường thẳng vuông góc - đường thẳng song song.
Tiết 1: hai góc đối đỉnh
Ngày soạn:……../……./200…
Ngày dạy:………./……./200…
I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh, nêu được tính chất của hai góc đối đỉnh.
- Kỹ năng kỹ xảo: Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước và nhận biết được hai góc đối đỉnh.
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán 7.
II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7……./…..
2) Kiểm tra bài cũ:
HS: Cho góc xOy. Hãy vẽ các tia đối của tia Ox, Oy và đặt tên cho các tia đối đó ?
3) Bài mới:
Phương pháp
Nội dung
GV: Vẽ hình:
? Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại đâu?
GV: Hai góc O1, O3 là hai góc đối đỉnh.
?1: Nhận xét về cạnh và đỉnh của hai góc O1 và O2?
? Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh?
?2: Hai góc O2 và góc O4 có đối đỉnh với nhau không?
1) Thế nào là hai góc đối đỉnh ?
* Định nghĩa: Sgk/81.
Ví dụ: đối đỉnh với và đối đỉnh với
Phương pháp
Nội dung
? Xét xem các góc sau có đối đỉnh không ?
? Hai góc là đối đỉnh của nhau phải thỏa mãn điều kiện nào ?
? Hãy tìm các cặp góc đối đỉnh trong hình vẽ ?
GV: Vậy hai góc đối đỉnh có những tính chất gì ?
GV: em hãy dùng thước đo góc đo góc O1 và góc O3;góc O2 và góc O4. Có nhận xét gì về những cặp góc đó?
(GV cho học sinh làm ?3 )
? Qua việc suy luận vừa rồi em nào rút ra được tính chất của hai góc đối đỉnh?
? Qua bài này các em cần nắm được những nội dung kiến thức nào?
* Xét xem các góc sau có đối đỉnh không ?
a) Không b) Không
* Hãy tìm trên hình vẽ các cặp góc đối đỉnh nào?
2) Tính chất của hai góc đối đỉnh:
* Tập suy luận: Không đo, có thể suy ra được = hay không ?
Vì và kề bù nên: += 1800 (1)
Vì và kề bù nên: += 1800 (2)
Từ (1) và (2) ta có: += +(=
* Tính chất: Sgk/82.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
4) Củng cố: Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức và làm bài tập 1, 2/82
* Bài tập 1/82: Vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O. Hãy điền vào chỗ trống (…) trong các phát biểu sau:
a) x’Oy’;
b) là hai góc đối đỉnh; Ox’; Oy’ là tia đối của cạnh Oy.
* Bài tập 2/82: Hãy điền vào chỗ trống (….) trong các
phát biểu sau:
a) đối đỉnh; b) đối đỉnh;
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 3,4,5/82
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: ……………………………………………………………….............................................................................
- Nội dung: ………………………………………………………………………………………………………………….
- Phương pháp: …………………………………………………………………………………………………………….
- Học sinh: …………………………………………………………………………………………………………………..
Tiết 2: luyện tập
Ngày soạn:……../……./200…
Ngày dạy:………./……./200…
I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Vận dụng kiến thức về hai góc đối đỉnh vào giải bài tập thành thạo.
- Kỹ năng kỹ xảo: Rèn kỹ năng vẽ hình, sử dụng thước đo góc chính xác.
- Giáo dục đạo đức: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán .
II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7……./……
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Làm bài tập 4/82.
HS2: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh ? Làm bài tập 5a,b/82.
3) Bài mới:
Phương pháp
Nội dung
GV: một em học sinh hãy đọc đề bài 6 sgk/83.
? Đầu bài cho ta dữ kiện gì và cần tính những gì?
? Một em ghi gt, kl của bài ?
? Có những cặp goc nào đối đỉnh ?
? Góc O2 và góc O3 có phải là hai góc kề bù không ?
? Vậy các góc: có kết quả bằng bao nhiêu?
? Một em học sinh lên bảng vẽ hình cho thầy giáo ?
? Ghi gt, kl ?
? có những cặp góc nào bằng nhau?
? Vì sao chúng bằng nhau ?
* Bài tập 6/83:
gt xx’(yy’=O
kl Tính
Giải:
Vì = (hai góc đối đỉnh) nên == 470 (1)
Ta có và kề bù nên +=1800 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: = 1800 – 470 = 1330.
Mặt khác = (hai góc đối đỉnh) nên suy ra = = 1330.
* Bài tập 7/83
gt xx’(yy’(zz’=O
kl Viết tên các cặp góc bằng nhau
Giải: Ta có các cặp góc sau bằng nhau vì chúng là những cặp góc đối đỉnh:
Phương pháp
Nội dung
? Vẽ hai góc: nhưng không là hai góc đối đỉnh ?
GV: Cho các em học sinh ở dưới lớp vẽ hình trong 3 phút.
? Một học sinh lên bảng vẽ hình ?
* Bài tập 8/83: Vẽ hai góc có chung đỉnh và có cùng số đo bằng 700 nhưng không đối đỉnh.
4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài qua các bài tập đã chữa.
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 9/82
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: …………………………………………………………………...........................................................................
- Nội dung: ……………………………………………………………………………………….………………………….
- Phương pháp: ……………………………………………………………………………………………………………...
- Học sinh: ……………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 3: hai đường thẳng vuông góc
Ngày soạn:……../……./200…
Ngày dạy:………./……./200…
I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau, công nhận tính chất có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và vuông góc với a cho trước, định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng.
- Kỹ năng kỹ xảo: Rèn kỹ năng vẽ hình một cách chính xác.
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính chính xác, cần cù, yêu toán học.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán 7.
II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7C…../40
2) Kiểm tra bài cũ:
Nêu định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh? Và làm bài tập 9/83
3) Bài mới:
Phương pháp
Nội dung
? Hãy đọc ?1
Cả lớp cùng thực hiện việc gấp giấy và quan sát.
GV: đọc ?2 và hướng dẫn học sinh cách suy luận.
? Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
? Kí hiệu như thế nào?
GV: hướng dẫn cách vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau, vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước.
? Làm ?3, ?4.
1) Thế nào là hai đường thẳng vuông ?
?2: Tập suy luận:
Ta có
(t/c hai góc kề bù)
(tính chất hai góc đối đỉnh)
(tính chất hai góc đối đỉnh)
* Định nghĩa: sgk/84
Kí hiệu: xx’(yy’
2) Vẽ hai đường thẳng vuông góc:
?3: Vẽ đường thẳng a và a’
vuông góc với nhau và viết
ký hiệu.
Kí hiệu: a(a’
?4: Cho điểm O và đường thẳng a. Hãy vẽ đường thẳng a’ qua O và vuông góc với a.
Phương pháp
Nội dung
? Ta có thể vẽ được mấy đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước ?
? Có nhận xét gì về điểm I, đường thẳng xy ?
? Thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng?
* Tính chất: sgk/85
3) Đường trung trực của đoạn thẳng:
Ta có: I là trung điểm của AB
xy ( AB tại I. Khi đó xy là
đường trung trực của đoạn
thẳng AB.
Định nghĩa: sgk/85
4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài và làm bài tập 11, 12/86.
* Bài tập 11/86: Điền vào chỗ trống (….) trong các phát biểu:
a) …cắt nhau và một trong các góc tạo thành có một góc vuông.
b) a(a’.
c) …có một và chỉ một.
* Bài tập 12/86:
Trong hai câu thì câu a) là câu đúng, câu b) là sai. Vì:
đường thẳng a cắt a’ nhưng không vuông góc với nhau.
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 13, 14, 15/86.
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: …………………………………………………………………...........................................................................
- Nội dung: ………………………………………………………………………………………………………………….
- Phương pháp: …………………………………………………………………………………………………………….
- Học sinh: …………………………………………………………………………………………………………………..
Tiết 4: luyện tập
Ngày soạn:17/9/2005
Ngày dạy: 20/9/2005
I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Củng cố kiến thức về hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng vận dụng vào giải bài tập thành thạo.
- Kỹ năng kỹ xảo: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình.
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tỉnh cẩn thận, chính xác.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán 7.
II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7C…./40
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc ? Kí hiệu ? Bài tập 13/86?
HS2: Nêu tính chất hai đường thẳng vuông góc ? Định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng? Bài tập 14/86.
3) Bài mới:
Phương pháp
Nội dung
? Hãy dùng êke kiểm tra xem hai đường thẳng a và a’ trong hình 10 có vuông góc với nhau không?
GV: đọc yêu cầu của bài 18/86
? Yêu cầu đầu tiên của bài toán là gì ?
GV: Chúng ta vẽ lần lượt theo yêu cầu của đầu bài.
(Gọi học sinh lên bảng thực hiện)
GV: Với bài 20 thì chúng ta phải vẽ hình trong hai trường hợp:
- Trường hợp 1: A, B, C thẳng hàng.
- Trường hợp 2: A, B, C không thẳng hàng.
* Bài tập 17/86:
a) Không vuông góc.
b) Có vuông góc.
c) Có vuông góc.
* Bài tập 18/86:
* Bài tập 20/86:
Phương pháp
Nội dung
? Thế nào là trung trực của đoạn thẳng?
(Gọi 2 học sinh lên bảng vẽ trong hai trường hợp)
? Yêu cầu các em cùng vẽ vào vở bài tập.
4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài qua các bài tập đã chữa.
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 13, 14/75 SBT
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: …………………………………………………………………..............
Tiết 1: hai góc đối đỉnh
Ngày soạn:……../……./200…
Ngày dạy:………./……./200…
I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh, nêu được tính chất của hai góc đối đỉnh.
- Kỹ năng kỹ xảo: Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước và nhận biết được hai góc đối đỉnh.
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán 7.
II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7……./…..
2) Kiểm tra bài cũ:
HS: Cho góc xOy. Hãy vẽ các tia đối của tia Ox, Oy và đặt tên cho các tia đối đó ?
3) Bài mới:
Phương pháp
Nội dung
GV: Vẽ hình:
? Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại đâu?
GV: Hai góc O1, O3 là hai góc đối đỉnh.
?1: Nhận xét về cạnh và đỉnh của hai góc O1 và O2?
? Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh?
?2: Hai góc O2 và góc O4 có đối đỉnh với nhau không?
1) Thế nào là hai góc đối đỉnh ?
* Định nghĩa: Sgk/81.
Ví dụ: đối đỉnh với và đối đỉnh với
Phương pháp
Nội dung
? Xét xem các góc sau có đối đỉnh không ?
? Hai góc là đối đỉnh của nhau phải thỏa mãn điều kiện nào ?
? Hãy tìm các cặp góc đối đỉnh trong hình vẽ ?
GV: Vậy hai góc đối đỉnh có những tính chất gì ?
GV: em hãy dùng thước đo góc đo góc O1 và góc O3;góc O2 và góc O4. Có nhận xét gì về những cặp góc đó?
(GV cho học sinh làm ?3 )
? Qua việc suy luận vừa rồi em nào rút ra được tính chất của hai góc đối đỉnh?
? Qua bài này các em cần nắm được những nội dung kiến thức nào?
* Xét xem các góc sau có đối đỉnh không ?
a) Không b) Không
* Hãy tìm trên hình vẽ các cặp góc đối đỉnh nào?
2) Tính chất của hai góc đối đỉnh:
* Tập suy luận: Không đo, có thể suy ra được = hay không ?
Vì và kề bù nên: += 1800 (1)
Vì và kề bù nên: += 1800 (2)
Từ (1) và (2) ta có: += +(=
* Tính chất: Sgk/82.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
4) Củng cố: Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức và làm bài tập 1, 2/82
* Bài tập 1/82: Vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O. Hãy điền vào chỗ trống (…) trong các phát biểu sau:
a) x’Oy’;
b) là hai góc đối đỉnh; Ox’; Oy’ là tia đối của cạnh Oy.
* Bài tập 2/82: Hãy điền vào chỗ trống (….) trong các
phát biểu sau:
a) đối đỉnh; b) đối đỉnh;
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 3,4,5/82
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: ……………………………………………………………….............................................................................
- Nội dung: ………………………………………………………………………………………………………………….
- Phương pháp: …………………………………………………………………………………………………………….
- Học sinh: …………………………………………………………………………………………………………………..
Tiết 2: luyện tập
Ngày soạn:……../……./200…
Ngày dạy:………./……./200…
I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Vận dụng kiến thức về hai góc đối đỉnh vào giải bài tập thành thạo.
- Kỹ năng kỹ xảo: Rèn kỹ năng vẽ hình, sử dụng thước đo góc chính xác.
- Giáo dục đạo đức: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán .
II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7……./……
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Làm bài tập 4/82.
HS2: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh ? Làm bài tập 5a,b/82.
3) Bài mới:
Phương pháp
Nội dung
GV: một em học sinh hãy đọc đề bài 6 sgk/83.
? Đầu bài cho ta dữ kiện gì và cần tính những gì?
? Một em ghi gt, kl của bài ?
? Có những cặp goc nào đối đỉnh ?
? Góc O2 và góc O3 có phải là hai góc kề bù không ?
? Vậy các góc: có kết quả bằng bao nhiêu?
? Một em học sinh lên bảng vẽ hình cho thầy giáo ?
? Ghi gt, kl ?
? có những cặp góc nào bằng nhau?
? Vì sao chúng bằng nhau ?
* Bài tập 6/83:
gt xx’(yy’=O
kl Tính
Giải:
Vì = (hai góc đối đỉnh) nên == 470 (1)
Ta có và kề bù nên +=1800 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: = 1800 – 470 = 1330.
Mặt khác = (hai góc đối đỉnh) nên suy ra = = 1330.
* Bài tập 7/83
gt xx’(yy’(zz’=O
kl Viết tên các cặp góc bằng nhau
Giải: Ta có các cặp góc sau bằng nhau vì chúng là những cặp góc đối đỉnh:
Phương pháp
Nội dung
? Vẽ hai góc: nhưng không là hai góc đối đỉnh ?
GV: Cho các em học sinh ở dưới lớp vẽ hình trong 3 phút.
? Một học sinh lên bảng vẽ hình ?
* Bài tập 8/83: Vẽ hai góc có chung đỉnh và có cùng số đo bằng 700 nhưng không đối đỉnh.
4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài qua các bài tập đã chữa.
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 9/82
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: …………………………………………………………………...........................................................................
- Nội dung: ……………………………………………………………………………………….………………………….
- Phương pháp: ……………………………………………………………………………………………………………...
- Học sinh: ……………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 3: hai đường thẳng vuông góc
Ngày soạn:……../……./200…
Ngày dạy:………./……./200…
I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau, công nhận tính chất có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và vuông góc với a cho trước, định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng.
- Kỹ năng kỹ xảo: Rèn kỹ năng vẽ hình một cách chính xác.
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính chính xác, cần cù, yêu toán học.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán 7.
II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7C…../40
2) Kiểm tra bài cũ:
Nêu định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh? Và làm bài tập 9/83
3) Bài mới:
Phương pháp
Nội dung
? Hãy đọc ?1
Cả lớp cùng thực hiện việc gấp giấy và quan sát.
GV: đọc ?2 và hướng dẫn học sinh cách suy luận.
? Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
? Kí hiệu như thế nào?
GV: hướng dẫn cách vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau, vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước.
? Làm ?3, ?4.
1) Thế nào là hai đường thẳng vuông ?
?2: Tập suy luận:
Ta có
(t/c hai góc kề bù)
(tính chất hai góc đối đỉnh)
(tính chất hai góc đối đỉnh)
* Định nghĩa: sgk/84
Kí hiệu: xx’(yy’
2) Vẽ hai đường thẳng vuông góc:
?3: Vẽ đường thẳng a và a’
vuông góc với nhau và viết
ký hiệu.
Kí hiệu: a(a’
?4: Cho điểm O và đường thẳng a. Hãy vẽ đường thẳng a’ qua O và vuông góc với a.
Phương pháp
Nội dung
? Ta có thể vẽ được mấy đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước ?
? Có nhận xét gì về điểm I, đường thẳng xy ?
? Thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng?
* Tính chất: sgk/85
3) Đường trung trực của đoạn thẳng:
Ta có: I là trung điểm của AB
xy ( AB tại I. Khi đó xy là
đường trung trực của đoạn
thẳng AB.
Định nghĩa: sgk/85
4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài và làm bài tập 11, 12/86.
* Bài tập 11/86: Điền vào chỗ trống (….) trong các phát biểu:
a) …cắt nhau và một trong các góc tạo thành có một góc vuông.
b) a(a’.
c) …có một và chỉ một.
* Bài tập 12/86:
Trong hai câu thì câu a) là câu đúng, câu b) là sai. Vì:
đường thẳng a cắt a’ nhưng không vuông góc với nhau.
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 13, 14, 15/86.
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: …………………………………………………………………...........................................................................
- Nội dung: ………………………………………………………………………………………………………………….
- Phương pháp: …………………………………………………………………………………………………………….
- Học sinh: …………………………………………………………………………………………………………………..
Tiết 4: luyện tập
Ngày soạn:17/9/2005
Ngày dạy: 20/9/2005
I – Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: Củng cố kiến thức về hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng vận dụng vào giải bài tập thành thạo.
- Kỹ năng kỹ xảo: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình.
- Giáo dục đạo đức: Giáo dục tỉnh cẩn thận, chính xác.
- Tài liệu tham khảo: sgk, sgv, vở bài tập, TKBG toán 7.
II – Lên lớp:
1) ổn định tổ chức: 7C…./40
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc ? Kí hiệu ? Bài tập 13/86?
HS2: Nêu tính chất hai đường thẳng vuông góc ? Định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng? Bài tập 14/86.
3) Bài mới:
Phương pháp
Nội dung
? Hãy dùng êke kiểm tra xem hai đường thẳng a và a’ trong hình 10 có vuông góc với nhau không?
GV: đọc yêu cầu của bài 18/86
? Yêu cầu đầu tiên của bài toán là gì ?
GV: Chúng ta vẽ lần lượt theo yêu cầu của đầu bài.
(Gọi học sinh lên bảng thực hiện)
GV: Với bài 20 thì chúng ta phải vẽ hình trong hai trường hợp:
- Trường hợp 1: A, B, C thẳng hàng.
- Trường hợp 2: A, B, C không thẳng hàng.
* Bài tập 17/86:
a) Không vuông góc.
b) Có vuông góc.
c) Có vuông góc.
* Bài tập 18/86:
* Bài tập 20/86:
Phương pháp
Nội dung
? Thế nào là trung trực của đoạn thẳng?
(Gọi 2 học sinh lên bảng vẽ trong hai trường hợp)
? Yêu cầu các em cùng vẽ vào vở bài tập.
4) Củng cố: Hệ thống kiến thức toàn bài qua các bài tập đã chữa.
5) Hướng dẫn học sinh tự học: BTVN 13, 14/75 SBT
III – Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Thời gian: …………………………………………………………………..............
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









a chi nao biet giai nen ZIP chi giup tui voi