Giáo án Hình học 6: T1-30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Triển (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:17' 01-05-2008
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Triển (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:17' 01-05-2008
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Giáo án hình học 6
Chương I : Đoạn thẳng
Ngày…….
Tiết 1: Điểm đường thẳng
Mục tiêu
+ Học sinh nắm được hình ảnh điểm, đường thẳng.
+ Hiểu được quan hệ giữa điểm thuộc đường thẳng và không thuộc đường thẳng.
+ Học sinh biết vẽ điểm, đường thẳng, đặt tên và kí hiệu điểm đường thẳng.
+ Học sinh biết sử dụng kí hiệu: (, (, một đường thẳng.
+Học sinh quan sát các hình ảnh thực tế
Trọng tâm: Vẽ hình và dùng kí hiệu (, (.
Chuẩn bị: - Bài soạn, tham khảo SGK, SGV, STK, thiết kế bài giảng…
- Thước, phấn, bút dạ, bảng phụ H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7.
Nội dung:
ổn định: ( 2 phút)
Kiểm tra: (10 phút)Dụng cụ học tập của học sinh.
Bài giảng:(20phút)
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Nội dung
HĐ1: GV đvđ:Thế nào là điểm,đường thẳng?
GV :Nêu VD về hình ảnh của một điểm,một đường thẳng.
GV cho h/s quan sát h1,h2 và hướng dẫn h/s cách ghi điểm, các điểm phân biệt, các điểm trrùng nhau.
-Y/cầu h/s lấy VD về điểm.
HĐ2: Thế nào là đường thẳng?
Đường thẳng có giới hạn hay không?
-Người ta ghi tên các đường thẳng như thế nào?
-GV hướng dẫn h/s cách ghi tên các đường thẳng.
HĐ3:Điểm như thế nào được gọi là điểm thuộc đường thẳng?
H:Em hãy xét xem trong hình vẽ có những điểm nào nằm trên đường thẳng?Điểm nào không nằm trên đường thẳng?
-Cách ghi và kí hiệu các điểm thuộc đường thẳng và không thuộc đường thẳng.
GV cho h/s làm ? yêu cầu dùng các kí hiệu thuộc và không thuộc để ghi.
Luyện tập-củng cố
(10 phút).
HĐ4:GV cho h/s làm bài tập số1:Đặt tên cho các điểm, đường thẳng ở hình bên?
GV kết luận đúng sai.
GV cho H/S làm BT số 2.
Vẽ 3 điểm A,B,C và đường thẳng a,b,c.
GV cho các nhóm làm bài tập số 3 .
Yêu cầu h/s sử dụng kí hiệu thuộc và không thuộc để ghi kết quả bài toán.
H/S lấy VD các điểm bất kì.
H/S lấy VD về đường thẳng.
H/S dùng chữ cái thường ghi tên các đường thẳng.
H/S quan sát hình và trả lời câu hỏi:
-Điểm A,B nằm trên đường thẳng d .
H/S nắm các cách kí hiệu điểm thuộc và không thuộc đường thẳng.Tìm VD trong thực tế.
H/S các nhóm làm ?
-Trả lời kết quả .
H/S đọc đầu bài ,xác định y/cầu của bài.
H/S đặt tên cho các điểm, đường thẳng là a,b,c và tên các điểm là M,N,F,E,P.
H/S nghiên cứu đầu bài :Vẽ 3 đường thẳng a,b,c và 3 điêm A,B,C bất kì.
H/S sử dụng kí hiệu thuộc và không thuộc để đọc và ghi kết quả của bài toán.
-Nhận xét cách đọc và ghi:Đúng,sai.
I- Điểm:
+Dấu chấm là 1 điểm.
+Dùng chữ cái in hoa A, B, C, … để đặt tên cho các điểm.
+H1:3 điểm A,B,M phân biệt. . A . B
M .
+H2:2điểmP,Q trùng nhau
P . Q
+Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm.
II-Đường thẳng:
VD:Sợi chỉ, mép bảng,..
là h/ảnh đường thẳng.
-Đường thẳng không có giới hạn.
-Dùng chữ cái thường a,b, … n,m đặt tên cho đường thẳng . a
b
III-Điểm thuộc đường thẳng: B •
• H • A
• M
d
+Điểm Avà B nằm trên đường thẳng d.
+Đường thẳng d đi qua điểm A bà B.B(d,A(d
Điểm M,H không nằm trên đường thẳng d.M(d
H(d hay d không đi qua M,H . F • • B
? C • • E
a • A • G
C ( a ; E ( a
A( a;B( a;F ( a;G( a
IV - Bài tập áp dụng:
1-Baì tập 1 trang 104:
b M •N
a • F
• • P
• E
c
2-Baì tập 2 trang 104:
c .
.
a
.
b
3 - Bài tập 3trang 104::
A(n,A(q,B(p,B(m,B(n
b)Đường thẳng p,n,m đi qua B. B(p,B(n,B(m
Đường thẳng q,m đi qua điểmC.C( m,C( q
c)D(q,D (n,D (m,D (p
Củng cố: Cho đường thẳng x và các điểmA,B,M,N A . B . M . N • x
+ Vẽ đường thẳng xx` và điểm B thuộc đường thẳng xx`.
+ GV tổng kết toàn bài nhận xét giờ học.
H Dẫn-Dặn dò: (3 phút)
+H/S về nhà học thuộc bài và làm bài tập 4,5,6,7 trang 105 SGK.
+Hướng dẫn BT 7 trang 105 SGK :Trước khi làm bài y/cầu h/s hãy gấp giấy theo hướng dẫn sau đó xét xem đó có phải hình ảnh của đường thẳng không.
+H/S nghiên cứu trước bài 2:" Ba điểm thẳng hàng".
Ngày…….
Tiết 2: Ba Điểm thẳng
Mục tiêu
+ Học sinh nắm được kháI niệm thế nào là ba điểm thăng hàng,điểm nằm giữa hai điểm khác.Trong ba điểm có một và chỉ có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
+ Học sinh biết vẽ ba điểm thẳng hàng,ba điểm không thẳng hàng .
+Học sinh biết sử dụng các thuật ngữ :Nằm cùng phía,nằm khác phía,nằm giữa.
+Học sinh quan sát các hình ảnh thực tế biết sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận,chính xác.
Trọng tâm: Xác định ba điểm thẳng hàng ,không thẳng hàng.Biết vẽ hình.
Chuẩn bị:
- Bài soạn, tham khảo SGK, SGV, STK, thiết kế bài giảng…
- Thước, phấn, bút dạ, bảng phụ H8, H9, H10, H11, H12..
Nội dung:
ổn định: ( 2 phút)
Kiểm tra: (10 phút). a
+Vẽ điểm M và đường thẳng b sao cho M( b. (M
+ Vẽ đường thẳng a và điểm A sao cho M(a;A(b;A(a. ( A
+ Hình vẽ bên có gì đặc biệt? b (N
Bài giảng:(20phút)
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Nội dung
HĐ1 GVđvđ Từ hình vẽ trên ta thấy 3 điểm A,M,N
thẳng hàng.Vậy thế nào là 3 điểm thẳng hàng? (h.8a)
GV gọi h/s lấy VD ? vẽ hình?
H: Ba điểm như thế nào thì gọi là 3 điểm không thẳng hàng.(h.8b)
HĐ2:GVđvđ:Vậy ba điểm thẳng hàng có quan hệ như thế nào?
GV đưa ra hình vẽ.
H:Điểm C,B nằm ở đâu so với điểm A?
A,Cnằm ở đâu so với B?
A,Bnằm ở đâu so với C?
Cnằm ở đâu so với A,B?
Qua đó em có nhận xét gì?
Luyện tập-củng cố
(10 phút).
HĐ3:GVcho h/s làm BT 8.
GVcho h/s làm BT 9.
GV:Y/cầu h/s tìm các bộ ba các điểm thẳng hàng, không thẳng hàng.
GVcho h/s làm BT 10.
GVY/cầu h/s vẽ hình minh hoạ cho các phần a,b,c.
GVcho h/s làm BT 11.
GV cho h/s điền các chữ thích hợp vào chỗ trống.
Nhận xét kết quả.
H/Snêu khái niệm ba điểm thẳng hàng.
H/S vễ hình minh hoạ .
H/Snêu khái niệm ba điểm không thẳng hàng.Cho ví
dụ,vẽ hình minh hoạ.
H/S quan sát hình,nêu các mối quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng.
H/S ( nhận xét .
H/S nêu nhận xét SGK.
H/S làm BT 8 nêu KL ba điểm thảng hàng là A,M,N
H/S đọc đầu bài và làm BT 9,nêu các điểm thẳng hàng và không thẳng hàng.
Nhận xét trả lời.
H/S làm BT 10.
Các nhóm vẽ hình.Nhận xét đúng ,sai.
H/S làm BT 11.Điền :
-Phần a) là R
-Phần b) là cùng phía.
-Phần c) là M,N và R.
+Nhận xét kết quả.
I-Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
Ba điểm A,B, D cùng thuộc 1 đường thẳng nên chúng thẳng hàng.
a (A (B (D
(B
b (A (C Ba điểm A,B,Ckhông thuộc cùng 1 đường thẳng chúng không thẳng hàng.
II-Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng:
d (A (C (B
B,C nằm cùng phía đối với A
A,C nằm cùng phía đối với B
BvàAnằm khác phía đối vớiC
C nằm giữa Avà B.
Nhận xét: SGK trang 106
III- Bài tập áp dụng:
1- Bài tập 8 trang 106:
Ba điểm A, M, N thẳng hàng.
2- Bài tập 9 trang106.(h.11)
+Bộ ba B, E, A thẳng hàng. +Bộ ba G, E, D thẳng hàng.
+Bộ ba B,D,C thẳng hàng. +B, E, D không thẳng hàng. +B,C, A không thẳng hàng.
+G,E,A không thẳng hàng.
3-Bài tập 10 trang106.
(M ( N (P
(C ( E (D
( Q
( T ( R
4-Bài tập 11 trang106.H 12
-Điểm R nằm giữa 2 điểm M,N.
-Hai điểm R,N nằm cùng phía đối với điểm M.
-Hai điểm M,N nằm khác phía đối với điểm R.
Củng cố:
+Khi nào thì ba điểm thẳng hàng?Cho ví dụ,vẽ hình minh hoạ. (A (P (H
+Ba điểm không thẳng hàng khi nào?Cho ví dụ,vẽ hình minh hoạ. (D (M
+Viết các cặp tên các điểm thẳng hàng trong hình sau. (B (N (C
H Dẫn-Dặn dò: (3 phút)
+H/S về nhà học thuộc bài và làm bài tập 12,13,14 trang 10 SGK.
+Hướng dẫn BT 14 trang 107 SGK :Trước khi làm bài y/cầu h/s hãy vẽ thử ra nháp có 10 cây trồng thành 5 hàng sao cho mỗi hàng có 4 cây.
+H/S nghiên cứu trước bài 3:" Đường thẳng đi qua hai điểm",chuẩn bị thước,bút chì.
Ngày:
Tiết 3 : đường thẳng đI qua hai điểm
Mục tiêu:
+Hs hiểu có một và chỉ có một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. Trong khi đó có vô số đường thẳng không đi qua hai điểm đó.
+ Hs biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm,đường thẳng cắt nhau,đường thẳng song song.
+Rèn tư duy nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng:Trùng nhau, phân biệt, cắt nhau, song song nhau.
+H/S vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua hai điểm A,B.
Trọng tâm: Cách v
Chương I : Đoạn thẳng
Ngày…….
Tiết 1: Điểm đường thẳng
Mục tiêu
+ Học sinh nắm được hình ảnh điểm, đường thẳng.
+ Hiểu được quan hệ giữa điểm thuộc đường thẳng và không thuộc đường thẳng.
+ Học sinh biết vẽ điểm, đường thẳng, đặt tên và kí hiệu điểm đường thẳng.
+ Học sinh biết sử dụng kí hiệu: (, (, một đường thẳng.
+Học sinh quan sát các hình ảnh thực tế
Trọng tâm: Vẽ hình và dùng kí hiệu (, (.
Chuẩn bị: - Bài soạn, tham khảo SGK, SGV, STK, thiết kế bài giảng…
- Thước, phấn, bút dạ, bảng phụ H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7.
Nội dung:
ổn định: ( 2 phút)
Kiểm tra: (10 phút)Dụng cụ học tập của học sinh.
Bài giảng:(20phút)
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Nội dung
HĐ1: GV đvđ:Thế nào là điểm,đường thẳng?
GV :Nêu VD về hình ảnh của một điểm,một đường thẳng.
GV cho h/s quan sát h1,h2 và hướng dẫn h/s cách ghi điểm, các điểm phân biệt, các điểm trrùng nhau.
-Y/cầu h/s lấy VD về điểm.
HĐ2: Thế nào là đường thẳng?
Đường thẳng có giới hạn hay không?
-Người ta ghi tên các đường thẳng như thế nào?
-GV hướng dẫn h/s cách ghi tên các đường thẳng.
HĐ3:Điểm như thế nào được gọi là điểm thuộc đường thẳng?
H:Em hãy xét xem trong hình vẽ có những điểm nào nằm trên đường thẳng?Điểm nào không nằm trên đường thẳng?
-Cách ghi và kí hiệu các điểm thuộc đường thẳng và không thuộc đường thẳng.
GV cho h/s làm ? yêu cầu dùng các kí hiệu thuộc và không thuộc để ghi.
Luyện tập-củng cố
(10 phút).
HĐ4:GV cho h/s làm bài tập số1:Đặt tên cho các điểm, đường thẳng ở hình bên?
GV kết luận đúng sai.
GV cho H/S làm BT số 2.
Vẽ 3 điểm A,B,C và đường thẳng a,b,c.
GV cho các nhóm làm bài tập số 3 .
Yêu cầu h/s sử dụng kí hiệu thuộc và không thuộc để ghi kết quả bài toán.
H/S lấy VD các điểm bất kì.
H/S lấy VD về đường thẳng.
H/S dùng chữ cái thường ghi tên các đường thẳng.
H/S quan sát hình và trả lời câu hỏi:
-Điểm A,B nằm trên đường thẳng d .
H/S nắm các cách kí hiệu điểm thuộc và không thuộc đường thẳng.Tìm VD trong thực tế.
H/S các nhóm làm ?
-Trả lời kết quả .
H/S đọc đầu bài ,xác định y/cầu của bài.
H/S đặt tên cho các điểm, đường thẳng là a,b,c và tên các điểm là M,N,F,E,P.
H/S nghiên cứu đầu bài :Vẽ 3 đường thẳng a,b,c và 3 điêm A,B,C bất kì.
H/S sử dụng kí hiệu thuộc và không thuộc để đọc và ghi kết quả của bài toán.
-Nhận xét cách đọc và ghi:Đúng,sai.
I- Điểm:
+Dấu chấm là 1 điểm.
+Dùng chữ cái in hoa A, B, C, … để đặt tên cho các điểm.
+H1:3 điểm A,B,M phân biệt. . A . B
M .
+H2:2điểmP,Q trùng nhau
P . Q
+Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm.
II-Đường thẳng:
VD:Sợi chỉ, mép bảng,..
là h/ảnh đường thẳng.
-Đường thẳng không có giới hạn.
-Dùng chữ cái thường a,b, … n,m đặt tên cho đường thẳng . a
b
III-Điểm thuộc đường thẳng: B •
• H • A
• M
d
+Điểm Avà B nằm trên đường thẳng d.
+Đường thẳng d đi qua điểm A bà B.B(d,A(d
Điểm M,H không nằm trên đường thẳng d.M(d
H(d hay d không đi qua M,H . F • • B
? C • • E
a • A • G
C ( a ; E ( a
A( a;B( a;F ( a;G( a
IV - Bài tập áp dụng:
1-Baì tập 1 trang 104:
b M •N
a • F
• • P
• E
c
2-Baì tập 2 trang 104:
c .
.
a
.
b
3 - Bài tập 3trang 104::
A(n,A(q,B(p,B(m,B(n
b)Đường thẳng p,n,m đi qua B. B(p,B(n,B(m
Đường thẳng q,m đi qua điểmC.C( m,C( q
c)D(q,D (n,D (m,D (p
Củng cố: Cho đường thẳng x và các điểmA,B,M,N A . B . M . N • x
+ Vẽ đường thẳng xx` và điểm B thuộc đường thẳng xx`.
+ GV tổng kết toàn bài nhận xét giờ học.
H Dẫn-Dặn dò: (3 phút)
+H/S về nhà học thuộc bài và làm bài tập 4,5,6,7 trang 105 SGK.
+Hướng dẫn BT 7 trang 105 SGK :Trước khi làm bài y/cầu h/s hãy gấp giấy theo hướng dẫn sau đó xét xem đó có phải hình ảnh của đường thẳng không.
+H/S nghiên cứu trước bài 2:" Ba điểm thẳng hàng".
Ngày…….
Tiết 2: Ba Điểm thẳng
Mục tiêu
+ Học sinh nắm được kháI niệm thế nào là ba điểm thăng hàng,điểm nằm giữa hai điểm khác.Trong ba điểm có một và chỉ có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
+ Học sinh biết vẽ ba điểm thẳng hàng,ba điểm không thẳng hàng .
+Học sinh biết sử dụng các thuật ngữ :Nằm cùng phía,nằm khác phía,nằm giữa.
+Học sinh quan sát các hình ảnh thực tế biết sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận,chính xác.
Trọng tâm: Xác định ba điểm thẳng hàng ,không thẳng hàng.Biết vẽ hình.
Chuẩn bị:
- Bài soạn, tham khảo SGK, SGV, STK, thiết kế bài giảng…
- Thước, phấn, bút dạ, bảng phụ H8, H9, H10, H11, H12..
Nội dung:
ổn định: ( 2 phút)
Kiểm tra: (10 phút). a
+Vẽ điểm M và đường thẳng b sao cho M( b. (M
+ Vẽ đường thẳng a và điểm A sao cho M(a;A(b;A(a. ( A
+ Hình vẽ bên có gì đặc biệt? b (N
Bài giảng:(20phút)
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Nội dung
HĐ1 GVđvđ Từ hình vẽ trên ta thấy 3 điểm A,M,N
thẳng hàng.Vậy thế nào là 3 điểm thẳng hàng? (h.8a)
GV gọi h/s lấy VD ? vẽ hình?
H: Ba điểm như thế nào thì gọi là 3 điểm không thẳng hàng.(h.8b)
HĐ2:GVđvđ:Vậy ba điểm thẳng hàng có quan hệ như thế nào?
GV đưa ra hình vẽ.
H:Điểm C,B nằm ở đâu so với điểm A?
A,Cnằm ở đâu so với B?
A,Bnằm ở đâu so với C?
Cnằm ở đâu so với A,B?
Qua đó em có nhận xét gì?
Luyện tập-củng cố
(10 phút).
HĐ3:GVcho h/s làm BT 8.
GVcho h/s làm BT 9.
GV:Y/cầu h/s tìm các bộ ba các điểm thẳng hàng, không thẳng hàng.
GVcho h/s làm BT 10.
GVY/cầu h/s vẽ hình minh hoạ cho các phần a,b,c.
GVcho h/s làm BT 11.
GV cho h/s điền các chữ thích hợp vào chỗ trống.
Nhận xét kết quả.
H/Snêu khái niệm ba điểm thẳng hàng.
H/S vễ hình minh hoạ .
H/Snêu khái niệm ba điểm không thẳng hàng.Cho ví
dụ,vẽ hình minh hoạ.
H/S quan sát hình,nêu các mối quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng.
H/S ( nhận xét .
H/S nêu nhận xét SGK.
H/S làm BT 8 nêu KL ba điểm thảng hàng là A,M,N
H/S đọc đầu bài và làm BT 9,nêu các điểm thẳng hàng và không thẳng hàng.
Nhận xét trả lời.
H/S làm BT 10.
Các nhóm vẽ hình.Nhận xét đúng ,sai.
H/S làm BT 11.Điền :
-Phần a) là R
-Phần b) là cùng phía.
-Phần c) là M,N và R.
+Nhận xét kết quả.
I-Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
Ba điểm A,B, D cùng thuộc 1 đường thẳng nên chúng thẳng hàng.
a (A (B (D
(B
b (A (C Ba điểm A,B,Ckhông thuộc cùng 1 đường thẳng chúng không thẳng hàng.
II-Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng:
d (A (C (B
B,C nằm cùng phía đối với A
A,C nằm cùng phía đối với B
BvàAnằm khác phía đối vớiC
C nằm giữa Avà B.
Nhận xét: SGK trang 106
III- Bài tập áp dụng:
1- Bài tập 8 trang 106:
Ba điểm A, M, N thẳng hàng.
2- Bài tập 9 trang106.(h.11)
+Bộ ba B, E, A thẳng hàng. +Bộ ba G, E, D thẳng hàng.
+Bộ ba B,D,C thẳng hàng. +B, E, D không thẳng hàng. +B,C, A không thẳng hàng.
+G,E,A không thẳng hàng.
3-Bài tập 10 trang106.
(M ( N (P
(C ( E (D
( Q
( T ( R
4-Bài tập 11 trang106.H 12
-Điểm R nằm giữa 2 điểm M,N.
-Hai điểm R,N nằm cùng phía đối với điểm M.
-Hai điểm M,N nằm khác phía đối với điểm R.
Củng cố:
+Khi nào thì ba điểm thẳng hàng?Cho ví dụ,vẽ hình minh hoạ. (A (P (H
+Ba điểm không thẳng hàng khi nào?Cho ví dụ,vẽ hình minh hoạ. (D (M
+Viết các cặp tên các điểm thẳng hàng trong hình sau. (B (N (C
H Dẫn-Dặn dò: (3 phút)
+H/S về nhà học thuộc bài và làm bài tập 12,13,14 trang 10 SGK.
+Hướng dẫn BT 14 trang 107 SGK :Trước khi làm bài y/cầu h/s hãy vẽ thử ra nháp có 10 cây trồng thành 5 hàng sao cho mỗi hàng có 4 cây.
+H/S nghiên cứu trước bài 3:" Đường thẳng đi qua hai điểm",chuẩn bị thước,bút chì.
Ngày:
Tiết 3 : đường thẳng đI qua hai điểm
Mục tiêu:
+Hs hiểu có một và chỉ có một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. Trong khi đó có vô số đường thẳng không đi qua hai điểm đó.
+ Hs biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm,đường thẳng cắt nhau,đường thẳng song song.
+Rèn tư duy nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng:Trùng nhau, phân biệt, cắt nhau, song song nhau.
+H/S vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua hai điểm A,B.
Trọng tâm: Cách v
 









Các ý kiến mới nhất